Nhếu nháo means doing something hastily, carelessly, or perfunctorily just to get it over with. It commonly describes hurried eating and, in older Southern writing, an inadequate or cursory visit.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nhếu nháo tả cách làm vội, qua loa, thiếu chu tất, như ăn cho xong hoặc ghé thăm lấy lệ rồi bỏ về. Từ điển hiện hành thường ghi cụm `ăn nhếu nháo`, còn bảng chú giải từ ngữ Hồ Biểu Chánh nêu nghĩa `qua loa`; trong Ý và tình, người nói phản đối việc chỉ `lên thăm nhếu nháo rồi bỏ về` khi anh em vừa mất. Nghĩa cốt lõi là cách thực hiện không dành đủ thời gian hoặc sự chăm chút cần thiết, nhưng từ không tự kết luận người làm dối trá, bất kính, thiếu năng lực hay cố ý gây hại. Các câu cũ `khóc nhếu-nháo` và `mặt mày nhếu nháo` có thể thuộc một nét biểu cảm khác; khi chưa đủ từ điển và ngữ cảnh để khóa riêng, VietLayers ghi nhận nhưng không gộp chúng vào nghĩa qua loa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thực hiện một việc quá nhanh, sơ sài hoặc lấy lệ nên thiếu thời gian và sự chu tất đáng lẽ cần có; thường dùng với ăn, làm hoặc thăm viếng.
🇬🇧 To do something hastily, carelessly, or perfunctorily, without the time or care the situation calls for.
Ví dụ dùng từ:
Sáng trễ giờ, cậu ăn nhếu nháo nửa ổ bánh mì rồi chạy ra bến xe.
Running late in the morning, he bolts down half a bánh mì and rushes to the bus stop.
Source: VietLayers editorial exampleViệc giỗ trong nhà không thể ghé thăm nhếu nháo vài phút rồi bỏ về.
A family memorial occasion cannot be treated as a cursory visit of a few minutes before leaving.
Source: VietLayers editorial exampleAnh làm bản kiểm kê nhếu nháo nên còn sót hai thùng hàng.
He prepares the inventory hastily and carelessly, leaving out two boxes.
Source: VietLayers editorial exampleNhếu nháo nhấn vào cách làm qua loa, chớ không tự chứng minh người làm cố ý gian dối.
Nhếu nháo emphasizes perfunctory work and does not by itself prove deliberate dishonesty.
Source: VietLayers editorial exampleMá biểu con ngồi xuống ăn đàng hoàng, đừng nhếu nháo cho xong bữa.
Má tells her child to sit down and eat properly instead of rushing through the meal.
Source: VietLayers editorial exampleCô đọc hồ sơ nhếu nháo nên phải coi lại từ đầu trước khi ký.
She reads the file too hastily and must review it from the beginning before signing.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời chào ngắn nhưng đủ lễ chưa chắc là thăm nhếu nháo.
A brief but courteous greeting is not necessarily a perfunctory visit.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập dịch làm nhếu nháo là do something in a slapdash way.
The editor translates làm nhếu nháo as ‘do something in a slapdash way.’
Source: VietLayers editorial exampleCách chép khóc nhếu-nháo có chứa nhếu nháo nhưng chưa được dùng làm ví dụ cho nghĩa qua loa vì còn cần khảo chứng riêng.
The spelling khóc nhếu-nháo contains nhếu nháo but is not used as an example of the perfunctory sense because that usage needs separate verification.
Source: VietLayers editorial exampleLàm cho nhanh mà vẫn đủ bước và chính xác thì không nên gọi là nhếu nháo.
Work done quickly but accurately and with every required step should not be called nhếu nháo.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Anh Hội đồng là anh em thuở nay yêu thương nhau, rủi ảnh từ trần, chú phải ở mà đưa ảnh lên đường cho bảo mãn, chớ lên thăm nhếu nháo rồi bỏ về sao được.”