Thấy trong người nhẹ hẳn đi, như vừa trút được một gánh nặng, khi nỗi lo hay chuyện khó vừa qua.
Tiếng Anh: To feel light all over, as if a weight had just been lifted, when a worry or a difficulty has just passed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy trong người nhẹ hẳn đi, như vừa trút được một gánh nặng, khi nỗi lo hay chuyện khó vừa qua.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhẹ nhõm là nhẹ và thong thả, cả người là khắp thân mình. Nhẹ nhõm cả người là cái cảm giác khi một mối lo vừa được gỡ: ký giấy xong, nghe ý kiến bác sĩ, thấy người kia cười, về tới nơi yên ổn. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như luôn đi sau nghe, theo lối Nam nghe trong người, như chàng nghe nhẹ nhõm cả người. Có khi đứng sau thở hắt ra, hay sau làm tôi. Hay đứng cuối câu.
🇬🇧 The first part means light and at ease, the second means one's whole body. Together the phrase describes the feeling when a worry has just been lifted: papers signed, a doctor's opinion heard, the other person smiling, a safe place reached. In the Southern corpus it nearly always follows the verb to hear or feel, in the Southern way of feeling something in the body. It sometimes follows a sharp breath out, or a phrase meaning made me. It usually ends the sentence.
Thí dụ:
Nên chỉ khi xe tới trước nhà Ái Mỹ, chàng nghe nhẹ nhõm cả người.
So only when the car pulled up in front of Ai My's house did he feel relief all through him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTư Mẹo nghe nhẹ nhõm cả người nhưng không nhẹ bằng các người lương thiện khác trong xóm đâu.
Tu Meo felt a weight lifted, though not as much as the other honest people in the neighborhood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng chị Nguyệt Cầm đã cười, làm tôi nhẹ nhõm cả người.
But Nguyet Cam laughed, and I felt completely relieved.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaRơi vào sân nhà Liêu, chàng nghe nhẹ nhõm cả người.
Dropping into the yard of Lieu's house, he felt relief wash over him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThu nghe ý kiến của bác sĩ thì nhẹ nhõm cả người.
Hearing the doctor's opinion, Thu felt wholly relieved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKý giấy xong, chàng nghe nhẹ nhõm cả người.
Once the papers were signed, he felt light all over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBỗng dưng Ngàn nghe nhẹ nhõm cả người.
All of a sudden Ngan felt a great sense of relief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTư Cầu thở hắt ra, nhẹ nhõm cả người.
Tu Cau let out a sharp breath, relieved through and through.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThu Mai nghe nhẹ nhõm cả người.
Thu Mai felt completely relieved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nên chỉ khi xe tới trước nhà Ái Mỹ, chàng nghe nhẹ nhõm cả người.”“Tư Mẹo nghe nhẹ nhõm cả người nhưng không nhẹ bằng các người lương thiện khác trong xóm đâu.”“Nhưng chị Nguyệt Cầm đã cười, làm tôi nhẹ nhõm cả người.”“Rơi vào sân nhà Liêu, chàng nghe nhẹ nhõm cả người.”“Thu nghe ý kiến của bác sĩ thì nhẹ nhõm cả người.”“Ký giấy xong, chàng nghe nhẹ nhõm cả người.”“Bỗng dưng Ngàn nghe nhẹ nhõm cả người.”“Tư Cầu thở hắt ra, nhẹ nhõm cả người.”