Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To drink together over food, a Southern social occasion.

Tiếng Anh: Là ngồi uống rượu với nhau và có đồ ăn kèm, cái việc mà người Nam Bộ coi là một cuộc gặp chớ không chỉ là uống.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nhậu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To drink together over food, a Southern social occasion.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ngồi uống rượu với nhau, có đồ ăn kèmđời sống[thân mật]
A2

🇻🇳 Ngồi uống rượu với nhau và có đồ ăn kèm. Khác với uống, tiếng này kể cả cuộc gặp: phải có người cùng ngồi và có mồi, nên mới có tiếng quán nhậu và ăn nhậu.

🇬🇧 To sit drinking together with food to hand. Unlike the plain verb for drinking, it names the whole occasion, which needs company and something to eat, hence the drinking shop.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vũ đã chẳng thường bỏ tôi ở nhà một mình hoài để đi ăn nhậu với bạn bè đó sao.

Did he not often leave me home alone to go drinking with his friends?

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Cổ gởi cho anh một thố củ kiệu ngâm giấm và một gói tôm khô để anh nhậu chơi.

She sent him a jar of pickled shallots and a packet of dried shrimp to drink with.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Ông Hương trưởng rót rượu mà ép khách, rồi ông nhậu thêm một ly coi ngon lắm.

The village elder poured and pressed his guests, then drank another glass with great relish.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Nhậu đến quá 9 giờ, Hai Túc với tên Kèn say nhiều, duy có tên Quì còn tỉnh táo.

They drank past nine, and two of them were far gone while only one stayed sober.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Nhưng qua khỏi cầu Công Binh thì họ đậu lại, tổ chức đi đánh cá suối nhậu chơi.

But past that bridge they moored and got up a stream fishing party to drink over.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Nhậu tối trời tối đất chớ hổng phải uống cầm chừng cầm chìa làm khách đó nghen!

We drink until the sky goes dark, not sip politely like guests, mind you.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ðây là Hai Ðẹt, người đã từng nhậu ba lít rượu đế với ba yến khô cá sặc rằn.

Here is the man who once drank three litres of rice spirit with thirty kilos of dried fish.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Quán Hoàng Anh là một quán nhậu, chuyên bán các thức ăn mà khách hủ chìm rất ưa.

That shop was a drinking house, selling the dishes that steady drinkers favour.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Lý-lẽ đó Mô-Rít đưa ra để lấy trọn năm trăm rồi ăn nhậu một đêm là hết sạch.

He used that argument to get the whole five hundred, then drank it clean away in one night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Thảo không nhậu, nhưng thấy món lạ, lại là món ngon nữa, nên cũng vui thích lắm.

She did not drink, but the dish being strange and good besides, she was very pleased.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Vũ đã chẳng thường bỏ tôi ở nhà một mình hoài để đi ăn nhậu với bạn bè đó sao.
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 4
Cổ gởi cho anh một thố củ kiệu ngâm giấm và một gói tôm khô để anh nhậu chơi.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
Ông Hương trưởng rót rượu mà ép khách, rồi ông nhậu thêm một ly coi ngon lắm.
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
Nhậu đến quá 9 giờ, Hai Túc với tên Kèn say nhiều, duy có tên Quì còn tỉnh táo.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 2
Nhưng qua khỏi cầu Công Binh thì họ đậu lại, tổ chức đi đánh cá suối nhậu chơi.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, XI. Trưởng Trạm A1
Nhậu tối trời tối đất chớ hổng phải uống cầm chừng cầm chìa làm khách đó nghen!
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
Ðây là Hai Ðẹt, người đã từng nhậu ba lít rượu đế với ba yến khô cá sặc rằn.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Chuyện rừng tràm
Quán Hoàng Anh là một quán nhậu, chuyên bán các thức ăn mà khách hủ chìm rất ưa.
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Người khách viễn phương