Giải nghĩa nhanh:

Nhau nháu is an old Southern expression meaning visibly dejected, worried, or downcast, especially in someone's face, sitting posture, or manner of lying awake. It is distinct from nhau nhảu for coarse or grumbling speech.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nhau nháu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Nhau nháu là buồn rầu, lo lắng hoặc bế tắc lộ ra ở nét mặt, dáng ngồi hay dáng nằm trong lời Nam Bộ cũ. Từ điển Lê Văn Đức–Lê Ngọc Trụ giải lớp `nháu` bằng vẻ buồn ngoài mặt và dẫn `buồn nhau nháu`, `ngồi nhau nhau`; văn Hồ Biểu Chánh tả người túng việc `ban đêm nằm nhau nháu` và nông gia thất mùa `ngồi khoanh tay nhau nháu`. Nghĩa vì vậy không chỉ là một cảm xúc kín bên trong mà là vẻ rầu rĩ hiện ra trong tư thế hoặc diện mạo. Không nhập với `nhau nhảu` là nói cộc cằn, `nhâu nhâu` là nhiều và lộn xộn, hay `nhàu nhàu` là nhăn nhúm. Câu không tự cho biết chẩn đoán tâm lý, nguyên nhân duy nhất, mức độ kéo dài hoặc tính nết của người được tả.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn rầu hoặc lo lắng lộ rõ ra dáng vẻTâm trạng và dáng vẻ trong lời Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Ở trạng thái rầu rĩ, lo âu hoặc bế tắc biểu hiện ra nét mặt và tư thế, thường gặp trong cụm ngồi, nằm hay buồn nhau nháu.

🇬🇧 Visibly dejected, worried, or downcast in one's expression or posture, especially while sitting or lying still.

Grammar Patterns:
buồn/ngồi/nằm + nhau nháumặt/vẻ mặt + nhau nháungồi + tư thế + nhau nháu

Ví dụ dùng từ:

Tìm việc cả tháng chưa ra, tối về anh nằm nhau nháu không ngủ được.

After a month without finding work, he lies awake looking dejected at night.

Source: VietLayers editorial example

Ruộng thất mùa, mấy người trong xóm ngồi khoanh tay nhau nháu.

With the crop failed, several villagers sit idle and visibly downcast.

Source: VietLayers editorial example

Má thấy con buồn nhau nháu mới ngồi xuống hỏi đầu đuôi.

Seeing her child looking utterly downcast, Má sits down and asks what happened.

Source: VietLayers editorial example

Nhau nháu tả nỗi buồn lộ ra dáng vẻ, chớ không phải tiếng nói cộc cằn.

Nhau nháu describes sadness visible in one's bearing, not coarse speech.

Source: VietLayers editorial example

Ông ngồi nhau nháu bên hiên vì chuyến ghe hàng chưa về.

He sits worried and dejected on the veranda because the cargo boat has not returned.

Source: VietLayers editorial example

Một buổi nằm nhau nháu chưa đủ để kết luận người ấy mắc bệnh kéo dài.

One evening spent lying dejectedly is not enough to conclude that someone has a lasting illness.

Source: VietLayers editorial example

Người kể chỉ cho thấy vẻ nhau nháu, còn nguyên nhân phải đọc ở những câu kế tiếp.

The narrator shows only a downcast appearance; the cause must be found in the following sentences.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn sit looking dejected cho ngồi nhau nháu để giữ cả tư thế lẫn tâm trạng.

The translation uses ‘sit looking dejected’ for ngồi nhau nháu to preserve both posture and mood.

Source: VietLayers editorial example

Đừng sửa nhau nháu thành nhau nhảu, vì hai từ khác nghĩa.

Do not change nhau nháu to nhau nhảu, because the two expressions have different meanings.

Source: VietLayers editorial example

Ngoài sân ai cũng chuyện trò, riêng chú ngồi nhau nháu nhìn xuống đất.

Everyone is chatting in the yard, while he alone sits downcast with his eyes on the ground.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chí Đại buồn rầu, ban ngày đi thất thơ, ban đêm nằm nhau nháu.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Đến tháng chín tháng mười, ngoài đồng chẳng còn công việc gì làm nữa, mà trời hạn thất mùa, lúa cao gạo kém, các nông-gia đều ngồi khoanh tay nhau nháu , nên cũng không ai mướn làm việc gì trong nhà.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 0