Giải nghĩa nhanh:

Nhà xẹt is an older Southern Vietnamese term for a club or club-house, especially one used for card and dice gambling in the attested Chợ Lớn context. Xẹt is a phonetic borrowing from French cercle, which more broadly meant an association and the premises where its members met. The Vietnamese literary examples establish gambling at the named houses, but the French source word itself did not always mean a gambling den.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nhà xẹt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Nhà xẹt là cách gọi Nam Bộ xưa về một hội quán hoặc địa điểm tụ họp; trong hai chứng liệu Hồ Biểu Chánh ở Chợ Lớn, người ta tới đó đánh bài, đánh hột và ăn thua tiền, nên nét mục từ được khóa là hội quán có chỗ chơi cờ bạc. Chú thích Ở theo thời giải xẹt từ French cercle: hội, nhóm, chỗ gặp gỡ để chơi cờ bạc. Từ điển Pháp xác nhận cercle có thể chỉ một hội cùng sinh hoạt và, theo phép hoán dụ, chính cơ sở nơi hội viên gặp nhau. Vì cercle rộng hơn cờ bạc, không được dịch mọi cercle thành nhà cờ bạc; ngược lại, nhà xẹt trong văn cảnh này cũng không tự cho biết trò chơi, số tiền, giấy phép, người sở hữu hay tính hợp pháp nếu câu chưa nêu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hội quán hoặc nhà tụ họp xưa, trong chứng liệu Chợ Lớn có tổ chức đánh bài và đánh hộtĐời sống đô thị Nam Bộ thời Pháp thuộc[archaic]
C1

🇻🇳 Địa điểm sinh hoạt của một hội hoặc nhóm trong lời Nam Bộ thời Pháp thuộc; các văn cảnh đã xác minh dùng từ cho nơi người ta tụ lại chơi cờ bạc.

🇬🇧 An old club or club-house; in attested Chợ Lớn usage, a place where people gathered for card and dice gambling.

Grammar Patterns:
vô/đi tới + nhà xẹtnhà xẹt + ở/tại + địa điểmđánh bài/đánh hột + trong + nhà xẹt

Ví dụ dùng từ:

Chiều thứ bảy, ông vô nhà xẹt ở Chợ Lớn rồi ngồi coi người ta đánh bài.

On Saturday afternoon he enters a Chợ Lớn club-house and watches people play cards.

Source: VietLayers editorial example

Mấy nhà xẹt trong đoạn truyện có người đánh bài và đánh hột ăn thua tiền.

The clubs in the passage host card and dice gambling for money.

Source: VietLayers editorial example

Nhà xẹt vay từ French cercle, nhưng cercle bên tiếng Pháp còn có nghĩa hội và nơi hội viên gặp nhau rộng hơn cờ bạc.

Nhà xẹt comes from French cercle, whose meanings also include an association and its meeting place beyond gambling.

Source: VietLayers editorial example

Cậu thua tiền trong nhà xẹt, còn số tiền bao nhiêu phải đọc ở câu kế chớ không suy từ tên chỗ.

He loses money in the club, but the amount must come from the next sentence rather than the place name.

Source: VietLayers editorial example

Nhắc nhà xẹt trong một bài lịch sử cần ghi rõ niên đại và địa bàn vì tên này nay đã cũ.

A historical account using nhà xẹt should state the period and locality because the term is now obsolete.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch không đổi mọi nhà xẹt thành casino nếu nguồn chỉ nói một hội quán có đánh bài.

A translator should not render every nhà xẹt as casino when the source merely describes a club where cards were played.

Source: VietLayers editorial example

Nhà xẹt trong câu này là một địa điểm tụ họp, không phải căn nhà bị xẹt qua hay sét đánh.

Here nhà xẹt is a meeting place, not a house brushed past or struck by lightning.

Source: VietLayers editorial example

Bài báo đối chiếu nhà xẹt với cercle để người đọc hiểu lớp từ Pháp trong lời Sài Gòn–Chợ Lớn xưa.

The article compares nhà xẹt with cercle to explain a French layer in old Saigon–Chợ Lớn speech.

Source: VietLayers editorial example

Cảnh sát kiểm tra một nhà xẹt trong truyện, nhưng tên gọi một mình không đủ kết luận nơi nào cũng hoạt động trái phép.

Police inspect one such club in the story, but the name alone does not prove that every club operated illegally.

Source: VietLayers editorial example

Hai tiếng nhà xẹt cho biết loại địa điểm lịch sử; trò đánh bài hay đánh hột phải được nêu riêng trong văn cảnh.

The term identifies a historical type of venue; card or dice games must be specified separately by context.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mấy tháng nay qua đi theo anh em mà chơi, thứ bảy thì vô nhà xẹt, chúa nhựt thì lên trường đua, qua thua nhiều quá, mắc nợ cùng hết.
Hồ Biểu ChánhHai khối tình, Chương 6
Để bữa nào qua dắt em vô mấy nhà xẹt trong Chợ lớn em coi họ đánh bài, đánh hột, ăn thua còn ghê hơn nữa chớ.
Hồ Biểu ChánhỞ theo thời, Chương 8