Nghĩa của “nhà lầu” là gì?
Nhà có một hay nhiều tầng lầu phía trên tầng trệt, khác nhà trệt; ở nhà lầu, đi xe hơi là cách nói quen về sự giàu sang.
Tiếng Anh: A house with one or more upper floors above the ground floor; living in a nha lau and riding in a car is a common image of wealth.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhà lầu”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nhà có một hay nhiều tầng phía trên tầng trệt, trái với nhà trệt, nhà lá. Tên gọi không nói rõ mấy tầng; nhà lầu hai tầng, dãy nhà lầu, tòa nhà lầu là những cách nói thường gặp.
🇬🇧 A house with one or more storeys above the ground floor, as opposed to a single-storey or thatched house. The word does not say how many floors; nha lau hai tang (a two-storey house) and day nha lau (a row of storeyed houses) are common.
Thí dụ:
Đi lối vài trăm thước cô thấy dựa bên đường, phía tay trái có một cái nhà lầu.
After going a few hundred metres she saw, beside the road on the left, a house with an upper storey.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTôi mua một cái nhà lầu ở trên đường Garcerie.
I bought a two-storey house on rue Garcerie.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVợ chồng giáo sư Trường mướn một cái nhà lầu nho nhỏ mà ở tại đường Richaud, phía gần Chợ Đuổi.
Professor Truong and his wife rented a small two-storey house on rue Richaud, near Cho Duoi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCăn nhà lầu hai tầng có cây vú sữa trong sân và chiếc hàng rào xanh như xa hẳn những căn nhà thấp nghèo nàn quanh xóm.
The two-storey house with a star apple tree in the yard and a green fence seemed far removed from the low, poor houses of the neighbourhood.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiHuỳnh Tú Phan mới cất một nhà lầu, gần châu thành Bạc Liêu cửa ngó ra lộ đi Sóc Trăng.
Huynh Tu Phan had just built a two-storey house near the town of Bac Lieu, its door facing the road to Soc Trang.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBà nghe nói đường Thuận Kiều có bán một cái nhà lầu mười hai ngàn đồng.
She heard that a two-storey house on Thuan Kieu street was for sale for twelve thousand piastres.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu🇻🇳 Đi với xe hơi trong ở nhà lầu, đi xe hơi, xe hơi nhà lầu: hình ảnh quen chỉ đời sống giàu sang, sung túc.
🇬🇧 Paired with cars in o nha lau, di xe hoi (living in a storeyed house and riding in a car) and xe hoi nha lau: the familiar image of a rich, comfortable life.
Thí dụ:
Hiện nay họ chỉ mới tới trình độ thấy xe hơi nhà lầu làm sang con người thôi.
For now they have only got as far as thinking that cars and fine houses make a person grand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngSắm vòng vàng, cất nhà lầu thì tôi chịu chớ kiếm chừng trăm ký lô cá dễ ợt.
Buying gold bracelets and building a fine house is beyond me, but catching a hundred kilos of fish is easy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTôi nói cho chị biết, chú Mái-Chín đó giàu lắm, chú ở nhà lầu, chú đi xe hơi, tiền bạc không thiếu gì.
Let me tell you, that Mai Chin fellow is very rich; he lives in a big house, rides in a car and has no shortage of money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNhan sắc nầy lẽ thì phải ở nhà lầu, ngồi xe hơi mới xứng đáng.
Beauty like this ought by rights to live in a fine house and ride in a car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một toà nhà lầu cất kiểu tối tân, giữa một cái vườn rộng rãi.”“Khỏi nhà lầu đó thì có một cái biệt thự trệt, trước sân trồng cây sum sê.”“LÝ CHÁNH TÂM có một cái nhà lầu ở đường Thuận Kiều ngoài Sài Gòn, số nhà 112.”“Toa nói muốn cất nhà lầu, trước hết phải lo xây nền cho chắc.”Câu hỏi thường gặp về “nhà lầu”
“nhà lầu” nghĩa là gì?
Nhà có một hay nhiều tầng lầu phía trên tầng trệt, khác nhà trệt; ở nhà lầu, đi xe hơi là cách nói quen về sự giàu sang.
“nhà lầu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đoạn tình của Hồ Biểu Chánh: “Một toà nhà lầu cất kiểu tối tân, giữa một cái vườn rộng rãi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.