Nhà lầu is the common Southern term for a house or building with at least one upper floor, not necessarily a high-rise or a wealthy home.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nhà lầu` là cách gọi quen ở Nam Bộ cho nhà có một hay nhiều tầng phía trên tầng trệt, thường đối lập với `nhà trệt`; tùy quy mô có thể dịch *two-storey house*, *multi-storey house* hoặc *building with an upper floor*. Bảng đối chiếu có khi nối với `nhà cao tầng`, nhưng nhà lầu một lầu không phải high-rise. Tên gọi không tự cho biết số tầng chính xác, kết cấu, diện tích, giá trị, quyền sở hữu, độ an toàn hay mức giàu của người ở. `Lầu` còn có thể chỉ riêng tầng trên, nhưng đầu mục này là toàn căn nhà.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không mặc định là cao ốc; số tầng và kết cấu phải nêu riêng.
🇬🇧 A house or building with at least one upper floor, not necessarily a high-rise.
Ví dụ dùng từ:
Gia đình sửa căn nhà lầu một tầng và giữ nguyên phần móng theo hồ sơ kỹ thuật.
The family renovates a house with one upper floor while retaining the foundation specified in the technical file.
Source: VietLayers editorial exampleNhà lầu trong câu này có tầng trệt và một tầng trên, không phải cao ốc.
The nhà lầu in this sentence has a ground floor and one upper floor, not a high-rise.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại kể con đường xưa có nhà lá xen với vài căn nhà lầu.
Grandma recalls that the old road had thatched houses mixed with a few multi-storey homes.
Source: VietLayers editorial exampleChủ nhà xin phép trước khi xây nhà lầu theo quy định tại địa phương.
The homeowner obtains the required permission before building an upper-storey house under local rules.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Nam Bộ, nhà lầu thường đối lập với nhà trệt trong lời đời thường.
In Southern everyday speech, nhà lầu is commonly contrasted with a single-storey house.
Source: VietLayers editorial exampleTừ nhà lầu không tự cho biết căn nhà có hai, ba hay nhiều tầng.
The term nhà lầu does not by itself specify two, three, or more storeys.
Source: VietLayers editorial exampleNhà lầu không chứng minh chủ nhà giàu vì giá trị và quyền sở hữu cần dữ liệu riêng.
A multi-storey house does not prove its occupant is wealthy, since value and ownership require separate evidence.
Source: VietLayers editorial exampleKỹ sư kiểm tra kết cấu nhà lầu thay vì đánh giá an toàn chỉ bằng mắt thường.
An engineer inspects the house structure rather than judging safety by sight alone.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản dịch, nhà lầu một tầng hợp với two-storey house hơn high-rise building.
In translation, nhà lầu một tầng is better rendered as two-storey house than high-rise building.
Source: VietLayers editorial exampleĐầu mục nhà lầu chỉ toàn căn nhà, còn lên lầu trong câu khác nói việc đi lên tầng trên.
The entry nhà lầu denotes the whole house, while lên lầu in another sentence means going upstairs.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Một toà nhà lầu cất kiểu tối tân, giữa một cái vườn rộng rãi.”
“Khỏi nhà lầu đó thì có một cái biệt thự trệt, trước sân trồng cây sum sê.”
“LÝ CHÁNH TÂM có một cái nhà lầu ở đường Thuận Kiều ngoài Sài Gòn, số nhà 112.”
“Toa nói muốn cất nhà lầu, trước hết phải lo xây nền cho chắc.”