In older Southern usage, nhà khói is a kitchen room or a separate cooking building; it is not simply any house filled with or emitting smoke.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nhà khói là cách gọi cũ, gặp trong văn Nam Bộ, chỉ gian bếp hoặc một nếp nhà dùng để nấu nướng: kitchen or cookhouse. Trong nhà ở rộng hay nhà việc của làng, nhà khói có thể là một phần hoặc một nếp riêng; văn cảnh mới quyết định bố cục. Hồ Biểu Chánh viết `nhà khói của làng` và hỏi chỗ cho bồi bếp nấu ăn; một văn bản miền Nam khác nói nóc dưới dùng làm nhà khói. Phải phân biệt đầu mục này với chuỗi tự do `nhà khói bốc lên`, `trong nhà khói mù`, nơi `khói` thuộc mệnh đề sau. Tên gọi không tự chứng minh có ống khói, bếp củi, mái lá, hỏa hoạn, ô nhiễm hoặc một kiểu kiến trúc cố định.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không gian nấu nướng trong nhà hoặc một nếp nhà riêng dành cho việc bếp núc.
🇬🇧 A kitchen room or separate cookhouse in older Southern Vietnamese usage.
Ví dụ dùng từ:
Nhà khói của làng đang dỡ cất lại nên bồi bếp chưa có chỗ nấu ăn.
The village cookhouse is being rebuilt, so the cook has nowhere to prepare food.
Source: VietLayers editorial exampleBác Hai chạy vào nhà khói coi nồi cơm đã cạn nước chưa.
Bác Hai hurries into the kitchen to see whether the rice pot has absorbed all its water.
Source: VietLayers editorial exampleNóc trên để tiếp khách, còn nóc dưới dùng làm nhà khói.
The upper section receives guests, while the lower one serves as the kitchen.
Source: VietLayers editorial exampleMấy đứa nhỏ ngồi ngoài hiên chờ má từ nhà khói bưng nồi canh ra.
The children sit on the veranda waiting for their mother to bring the soup pot from the kitchen.
Source: VietLayers editorial exampleThợ sửa mái nhà khói trước mùa mưa để chỗ nấu nướng khỏi bị dột.
Workers repair the cookhouse roof before the rainy season so the cooking area will not leak.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời văn cũ, nhà khói là tên chỗ nấu ăn chớ không nhất thiết là căn nhà đang cháy.
In older usage, nhà khói names a cooking place and does not necessarily mean a burning house.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `trên nóc nhà khói bốc lên` phải tách là nóc nhà và khói bốc, không vội nhận ra đầu mục nhà khói.
The wording 'smoke rises above the roof' must be parsed as a roof plus rising smoke, not automatically as the lexical item nhà khói.
Source: VietLayers editorial exampleTên nhà khói chưa cho biết bếp dùng củi, than hay một thứ nhiên liệu nào khác.
The term nhà khói does not reveal whether the stove burns wood, charcoal, or another fuel.
Source: VietLayers editorial exampleNhà khói có thể liền nhà chính hoặc tách thành nếp riêng, phải xem mô tả từng căn nhà.
A nhà khói may adjoin the main house or stand separately; each building description must be checked.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn cookhouse cho nhà khói của làng vì đó là chỗ bồi bếp nấu ăn chung.
The translation uses 'cookhouse' for the village nhà khói because it is where the cook prepares communal meals.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Có một điều khó liệu là nhà khói của làng, đương dỡ làm lại, chỗ đâu nấu ăn cho quan Kinh lý?”
“Nóc trên dùng làm nơi tiếp khách, nóc dưới - tức là nóc gần đường, dùng làm nhà khói.”