Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nhà đèn” là gì?

Nhà đèn là cách gọi cũ nhà máy điện hay sở điện lực, cũng dùng làm mốc chỉ đường như từ Cầu Kho vô nhà đèn; còn chỉ ngôi nhà đặt ngọn đèn biển giữa sông, cửa biển.

Tiếng Anh: An old name for a power station or the electricity company, also used as a landmark in giving directions; also the building that houses a beacon light at a river mouth.

Cách đọc
nhà đèn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhà đèn”:

2 nét nghĩa
1nhà máy điện, sở điện lựcđời sống đô thị[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cách gọi cũ nhà máy điện, sở hay công ty cung cấp điện; làm nhà đèn là làm công cho sở điện. Ở Sài Gòn, nhà đèn Chợ Quán còn là mốc chỉ đường: từ Cầu Kho vô nhà đèn. Khác với trong nhà đèn đốt sáng, nơi nhà và đèn là hai chữ rời.

🇬🇧 An old name for a power station or the electricity company; lam nha den means to work for the power company. In Saigon the Cho Quan power station also served as a landmark: from Cau Kho up to the power station. Not to be confused with trong nha den dot sang, where nha (house) and den (lamp) are separate words.

Cụm thường gặp:
làm nhà đèncông ty nhà đènvô nhà đèn
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + nhà đènở / tới / về / ghé + nhà đènnhà đèn + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Có phía từ Cầu Kho vô nhà đèn không ai biết tôi.

Only on the stretch from Cau Kho up to the power station does nobody know me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Công ty nước ngọt và công ty nhà đèn của Tây phải phá sản vì tôi cạnh tranh với họ mà.

The French water company and the electricity company went bankrupt because I competed with them, you see.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cặp rằng Hơn làm nhà đèn, ăn lương mỗi tháng tới 45 đồng, mà vì Thị Đen thua bài cào hoài, nên tháng nào cũng hụt hạt thiếu thốn.

Even though Hon worked at the power company and earned as much as forty-five dong a month, Thi Den kept losing at cards, so every month they came up short.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
2nhà đặt ngọn đèn biểnsông nước[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Ngôi nhà dựng ở cửa sông, cửa biển để đặt ngọn đèn soi đường cho ghe tàu, có người gác ở trong, như nhà đèn Cần Giờ.

🇬🇧 The building put up at a river mouth or on the coast to hold a beacon guiding boats, with a keeper living inside, such as the Can Gio light.

Cụm thường gặp:
nhà đèn Cần Giờghe của nhà đèn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nhà đèncó / dùng / giữ + nhà đènnhà đèn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cứ chốc chốc nàng liếc ra các cửa sổ xem coi có chiếc ghe nào xáp lại gần nhà đèn hay không.

Every so often she glanced out of the windows to see whether any boat was drawing near the lighthouse.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhà của Trường mướn là một cái nhà trệt, ở phía nhà máy đèn, có nhà bếp, có phòng tắm, có chỗ để xe hơi rộng rãi.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 4
“Cặp rằng Hơn làm nhà đèn, ăn lương mỗi tháng tới 45 đồng, mà vì Thị Đen thua bài cào hoài, nên tháng nào cũng hụt hạt thiếu thốn.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 8
“Có phía từ Cầu Kho vô nhà đèn không ai biết tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 5
“Công ty nước ngọt và công ty nhà đèn của Tây phải phá sản vì tôi cạnh tranh với họ mà.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Khi chiếc xe lôi từ cầu bắc chạy đến nhà đèn để qua chợ Cần Thơ, anh phu xe lên tiếng hỏi :”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nhà đèn”

“nhà đèn” nghĩa là gì?

Nhà đèn là cách gọi cũ nhà máy điện hay sở điện lực, cũng dùng làm mốc chỉ đường như từ Cầu Kho vô nhà đèn; còn chỉ ngôi nhà đặt ngọn đèn biển giữa sông, cửa biển.

“nhà đèn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vì nghĩa vì tình của Hồ Biểu Chánh: “Cặp rằng Hơn làm nhà đèn, ăn lương mỗi tháng tới 45 đồng, mà vì Thị Đen thua bài cào hoài, nên tháng nào cũng hụt hạt thiếu thốn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.