Giải nghĩa nhanh:

Nhà đèn is an older Vietnamese term for an electricity-generating plant, electricity works, or the organization associated with supplying power. In Saigon history, Nhà đèn Chợ Quán names the major Chợ Quán power station and can also orient a nearby area. It must be distinguished from the free sequence in trong nhà đèn sáng, where nhà means ‘house’ and đèn is simply the lamp or light inside it.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nhà đèn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Nhà đèn là cách gọi cũ một nhà máy phát điện, cơ sở điện lực hoặc đơn vị gắn với việc sản xuất và cung cấp điện. Ở Sài Gòn, Nhà đèn Chợ Quán là tên quen của nhà máy điện Chợ Quán; trong lời chỉ đường xưa, vô nhà đèn còn có thể lấy cơ sở ấy làm mốc địa bàn. Cụm này không phải lúc nào hai tiếng nhà và đèn đứng cạnh nhau cũng thành mục từ: trong câu `trong nhà đèn đốt sáng`, nhà là nơi chốn còn đèn là vật được thắp, nên phải phân tích theo cú pháp. Từ nhà đèn cũng không tự cho biết cơ sở chạy than, dầu, khí hay thủy lực; không xác nhận nó còn hoạt động, ai sở hữu, công suất bao nhiêu hoặc địa giới hiện nay ra sao. Tên riêng Nhà đèn Chợ Quán chỉ dùng khi văn cảnh xác định đúng địa điểm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhà máy điện, cơ sở điện lực hoặc đơn vị cung cấp điện trong cách gọi cũLịch sử đô thị và điện lực[archaic]
B2

🇻🇳 Cách gọi lịch sử cho nơi sản xuất điện, cơ sở điện lực hoặc tổ chức gắn với việc cung cấp điện; đôi khi được dùng làm mốc địa danh quanh một nhà máy quen thuộc.

🇬🇧 An older term for a power-generating plant, electricity works, or utility organization, sometimes extended to a locality identified by a familiar plant.

Grammar Patterns:
nhà đèn + tên địa điểmlàm/công nhân + ở/tại + nhà đèntừ + địa điểm + tới/vô + nhà đèn

Ví dụ dùng từ:

Ông ngoại từng làm thợ máy ở nhà đèn Chợ Quán hồi khu ấy còn phát điện.

Grandfather once worked as a mechanic at the Chợ Quán power station when it was still generating electricity.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Sài Gòn xưa, từ Cầu Kho vô nhà đèn là cách lấy cơ sở điện lực làm mốc đường.

In old Saigon speech, ‘from Cầu Kho toward the power station’ uses the electricity works as a landmark.

Source: VietLayers editorial example

Bài sử gọi nhà đèn Chợ Quán là nhà máy điện, chớ không phải căn nhà chuyên bán đèn.

The historical account uses Nhà đèn Chợ Quán for a power plant, not a house that sells lamps.

Source: VietLayers editorial example

Công nhân nhà đèn bàn chuyện ca trực và đường dây cấp điện cho thành phố.

Workers at the electricity works discuss shift duty and the lines supplying power to the city.

Source: VietLayers editorial example

Tên nhà đèn chưa cho biết nhà máy dùng nhiên liệu gì; muốn nói kỹ phải coi hồ sơ kỹ thuật của từng thời kỳ.

The term nhà đèn does not reveal the plant's fuel; technical records from the relevant period are needed for that detail.

Source: VietLayers editorial example

Cơ sở cũ đã ngưng hoạt động, nhưng tên Nhà đèn Chợ Quán vẫn còn trong ký ức địa phương.

The old facility has ceased operating, but the name Nhà đèn Chợ Quán remains in local memory.

Source: VietLayers editorial example

Câu `trong nhà đèn dầu lửa đốt leo lét` phải hiểu là đèn dầu được thắp trong nhà, không phải một nhà máy điện.

The sentence ‘inside the house an oil lamp burns dimly’ is free syntax, not a reference to a power station.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập thêm dấu phẩy và đọc đủ câu để tránh nhận lầm mọi chuỗi nhà đèn là đầu mục lịch sử.

The editor reads the full sentence and restores punctuation where needed so that every occurrence of nhà đèn is not mistaken for the historical term.

Source: VietLayers editorial example

Nhà đèn có thể chỉ cơ sở hay đơn vị điện lực tùy câu, nên bản dịch chọn power station hoặc electricity works cho hợp cảnh.

Depending on context, nhà đèn may denote a facility or utility, so the translation chooses ‘power station’ or ‘electricity works’ accordingly.

Source: VietLayers editorial example

Không nên lấy một câu nhắc nhà đèn để suy nhà máy còn tồn tại ở đúng địa chỉ và quy mô cũ.

A sentence mentioning a nhà đèn should not be used to infer that the plant still exists at its former address and scale.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhà của Trường mướn là một cái nhà trệt, ở phía nhà máy đèn, có nhà bếp, có phòng tắm, có chỗ để xe hơi rộng rãi.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 4
Cặp rằng Hơn làm nhà đèn, ăn lương mỗi tháng tới 45 đồng, mà vì Thị Đen thua bài cào hoài, nên tháng nào cũng hụt hạt thiếu thốn.
Hồ Biểu ChánhVì nghĩa vì tình, Chương 8
Có phía từ Cầu Kho vô nhà đèn không ai biết tôi.
Hồ Biểu ChánhVợ già chồng trẻ, Chương 5
Công ty nước ngọt và công ty nhà đèn của Tây phải phá sản vì tôi cạnh tranh với họ mà.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
Khi chiếc xe lôi từ cầu bắc chạy đến nhà đèn để qua chợ Cần Thơ, anh phu xe lên tiếng hỏi :
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 3