Người học sâu và làm lâu trong một ngành, được coi là rành nghề hơn người thường, như bác sĩ, nhà khảo cứu.
Tiếng Anh: A person who has studied deeply and worked long in a field and is regarded as more skilled than ordinary people, such as a doctor or a researcher.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người học sâu và làm lâu trong một ngành, được coi là rành nghề hơn người thường, như bác sĩ, nhà khảo cứu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhà là chữ đứng trước để chỉ người làm một nghề, như nhà văn, nhà báo; chuyên môn là ngành mình học sâu. Nhà chuyên môn là người trong nghề, người rành nghề. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Bình Nguyên Lộc, cụm nầy hay chỉ bác sĩ, thầy thuốc giải phẫu, hay nhà khảo cứu, đi với chỉ dẫn, bàn giấy, danh từ chuyên môn. Nó cũng dùng nửa đùa, như tình nguyện làm nhà chuyên môn khi chưa hẳn rành nghề.
🇬🇧 The first word marks a person who practices a calling, as in writer or journalist, and the second means a field of deep study. Together they mean a specialist, an expert in the trade. In the Southern corpus, especially in Binh Nguyen Loc, it often refers to a doctor, a surgeon or a researcher, and goes with words such as advice, desk and technical terms. It can also be used half in jest, as when someone volunteers to act as the expert.
Thí dụ:
Nhà chuyên môn sẽ hoài nghi cái biết của họ, và sẽ quan sát dây dưa rồi thì sẽ hay.
The specialists will doubt their own knowledge, keep observing for a long time, and then they will know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLà nhà chuyên môn, các nhà bác học ấy phải dùng danh từ chuyên môn, mặc dầu đã có danh từ thường.
Being specialists, those scholars have to use technical terms, even though ordinary words already exist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhững chỉ dẫn của nhà chuyên môn quen biết và đáng tín nhiệm nầy càng làm cho Quí tuyệt vọng thêm.
The advice of this specialist, an acquaintance he could trust, made Qui all the more hopeless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngPhượng đứng trước bàn giấy của nhà chuyên môn mà chờ.
Phuong stood in front of the specialist's desk and waited.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNàng nghe rõ rằng quả không thể gạt một nhà chuyên môn được, mà nhà ấy cũng không khi nào làm lơ cho ta gạt.
She understood clearly that a specialist really could not be fooled, and that such a person would never look the other way and let anyone fool them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMấy nhà chuyên môn giải phẫu họ khéo tay thật.
Those surgical specialists really are skillful with their hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThế nên chàng tình nguyện làm nhà chuyên môn, và được người bà con đưa tới nhà chủ của con nhồng, năm hôm sau đó.
So he volunteered to act as the expert, and five days later a relative took him to the house of the myna bird's owner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà chuyên môn sẽ hoài nghi cái biết của họ, và sẽ quan sát dây dưa rồi thì sẽ hay.”“Là nhà chuyên môn, các nhà bác học ấy phải dùng danh từ chuyên môn, mặc dầu đã có danh từ thường.”“Những chỉ dẫn của nhà chuyên môn quen biết và đáng tín nhiệm nầy càng làm cho Quí tuyệt vọng thêm.”“Phượng đứng trước bàn giấy của nhà chuyên môn mà chờ.”“Nàng nghe rõ rằng quả không thể gạt một nhà chuyên môn được, mà nhà ấy cũng không khi nào làm lơ cho ta gạt.”“Mấy nhà chuyên môn giải phẫu họ khéo tay thật.”“Thế nên chàng tình nguyện làm nhà chuyên môn, và được người bà con đưa tới nhà chủ của con nhồng, năm hôm sau đó.”