Trở lại từ điển

người xa lạ

cụm danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người mình không quen biết, không thân thích, hay người mà mình coi như không có liên hệ gì với mình.

Tiếng Anh: A stranger, someone one does not know and is not related to, or someone one treats as having no tie to oneself.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
người xa lạ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người mình không quen biết, không thân thích, hay người mà mình coi như không có liên hệ gì với mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người không quen, người dưngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Xa lạ là không quen, không gần gũi. Người xa lạ là người ngoài, người dưng, không bà con, không bạn bè. Trong kho văn nó có hai lối dùng. Một là nói người thiệt sự không quen, như một người khách lạ, hay xung quanh toàn là người xa lạ. Hai là nói người quen mà nay đối với nhau như không quen, hay xem ai như người xa lạ, như hai người xa lạ với nhau. Nó hay đi với như, xem như, một, hai, và có khi có một chữ chỉ trỏ theo sau để nhắc lại người đã nói tới.

🇬🇧 The adjective means unfamiliar, not close. The phrase names an outsider, someone who is neither kin nor friend. In the corpus it is used in two ways: for a person truly unknown, a newcomer, or a crowd of strangers all around; and for someone known who is now treated as unknown, two people acting like strangers to each other, or regarding someone as a stranger. It often follows like, regard as, one, two, and may take that after it to point back to someone already mentioned.

Thí dụ:

Không ai buồn đáp câu hỏi của nó mà người xa lạ thoạt nghe không thể nào hiểu được.

Nobody bothered to answer the question, which a stranger hearing it for the first time could never have understood.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Trong khi tôi vẫn hiểu rằng chưa bao giờ tôi giận một người xa lạ.

Even as I knew that I had never once been angry with a stranger.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Lần nầy thì chẳng những nó không nhìn nàng ra mà còn day đi chỗ khác để mà trốn con người xa lạ ấy.

This time the child not only failed to recognize her but turned away to hide from that stranger.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Lũy sẽ như một người xa lạ, đứng nhìn theo.

Luy would be like a stranger, standing there watching them go.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Dầu người xa lạ tôi cũng phải cứu người ta thay, huống chi là tôi với cô ở chung một nhà cần gì cô phải nói nhiều tiếng.

Even for a stranger I would have to help, let alone you, living in the same house as me; there is no need for you to say so much.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Và trong đám quan khách ấy, người xa lạ và khó thương nhất chính là kẻ lớn con, ăn mặc lạ lùng mà hồi nào đến giờ nó chưa từng thấy.

And among those guests, the most unfamiliar and least likable was a big man dressed in strange clothes such as the child had never seen before.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tao ở Hòn Chông một mình buồn bực vô cùng, xung quanh là người xa lạ, họ chắp tay xá tao, họ lạy tao nhưng tao không tin cậy bằng tụi bây.

Living alone at Hon Chong I am miserable; all around me are strangers, they bow to me with joined hands, they kneel to me, but I do not trust them the way I trust you lot.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhan cũng cố lấy giọng và thái độ thường như hai người xa lạ với nhau nhưng xúc động cứ làm cho nàng nghẹn ngào nói không suông câu.

Nhan too tried to keep an ordinary voice and manner, as if the two were strangers to each other, but emotion kept choking her so she could not get a sentence out smoothly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Lấy anh làm chồng, đặt gánh nặng lên vai anh để xem anh như người xa lạ à?

Marry you, lay a heavy burden on your shoulders, and then treat you as a stranger?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Người xa lạ khuyên ông như vậy, ông chửi cho một chập.

When the stranger gave him that advice, he cursed the man for a good while.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không ai buồn đáp câu hỏi của nó mà người xa lạ thoạt nghe không thể nào hiểu được.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bám Níu
“Trong khi tôi vẫn hiểu rằng chưa bao giờ tôi giận một người xa lạ.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 4
“Lần nầy thì chẳng những nó không nhìn nàng ra mà còn day đi chỗ khác để mà trốn con người xa lạ ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Lũy sẽ như một người xa lạ, đứng nhìn theo.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
“Dầu người xa lạ tôi cũng phải cứu người ta thay, huống chi là tôi với cô ở chung một nhà cần gì cô phải nói nhiều tiếng.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Và trong đám quan khách ấy, người xa lạ và khó thương nhất chính là kẻ lớn con, ăn mặc lạ lùng mà hồi nào đến giờ nó chưa từng thấy.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con trích ré
“Tao ở Hòn Chông một mình buồn bực vô cùng, xung quanh là người xa lạ, họ chắp tay xá tao, họ lạy tao nhưng tao không tin cậy bằng tụi bây.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Nhan cũng cố lấy giọng và thái độ thường như hai người xa lạ với nhau nhưng xúc động cứ làm cho nàng nghẹn ngào nói không suông câu.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7