Người lon ton is an old Southern Vietnamese term, from French planton, for an office or court orderly who carries papers, relays messages, and performs attendant duties.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Người lon ton là cách gọi cũ trong văn Nam Bộ cho nhân viên tùy phái ở tòa, sở hoặc cơ quan, thường đi giấy, truyền lời, báo khách hay làm những việc sai phái tại chỗ; từ này vay French planton. Phần việc cụ thể tùy cơ quan, nên không thu hẹp thành người đưa thư duy nhất và cũng không mở thành mọi người hầu, thư ký, bảo vệ hoặc công chức. Phải phân biệt đầu mục nghề nghiệp này với cụm tự do người chạy/đi lon ton, trong đó lon ton tả dáng bước nhỏ, nhanh. Lời nhân vật coi công việc là thấp kém phản ánh thái độ xã hội trong truyện, không phải nghĩa từ điển và không được dùng để hạ phẩm giá người lao động.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhân viên sai phái ở tòa, sở hoặc cơ quan thời cũ, làm việc như chuyển giấy, truyền lời, báo khách hay phục vụ tại chỗ.
🇬🇧 An orderly or attendant in an old court, office, or agency who carried papers, relayed messages, announced visitors, or performed on-site errands.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Tòa đang thiếu một người lon ton đi giấy giữa các phòng.
The court needs an orderly to carry papers between its rooms.
Source: VietLayers editorial exampleCô bấm chuông kêu người lon ton vào truyền lời xuống phòng quản lý.
She rings for the attendant and asks him to relay a message to the management office.
Source: VietLayers editorial exampleNgười lon ton mở cửa, báo tên khách rồi đứng chờ lời dặn.
The office orderly opens the door, announces the visitor, and waits for instructions.
Source: VietLayers editorial exampleChàng xin làm người lon ton trong sở để có việc và tiền công đều đặn.
He applies to work as an office orderly so that he can have a job and regular pay.
Source: VietLayers editorial exampleTùy từng cơ quan, người lon ton có thể chuyển giấy, truyền tin hoặc lo việc sai phái tại chỗ.
Depending on the office, a người lon ton may carry documents, relay messages, or handle on-site errands.
Source: VietLayers editorial exampleNgười lon ton trong câu này là tên việc cũ, không phải một người đang chạy lon ton ngoài sân.
In this sentence, người lon ton is an old job term, not someone trotting around the yard.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải nối người lon ton với French planton và nghĩa tùy phái.
The annotation connects người lon ton with French planton and the role of an orderly.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dịch người lon ton thành thư ký nếu câu chỉ nói việc đi giấy.
Người lon ton should not be translated as secretary when the sentence mentions only carrying papers.
Source: VietLayers editorial exampleLời nhân vật chê nghề người lon ton không làm cho công việc ấy thành thấp hèn trong định nghĩa.
A character's disparagement of the job does not make người lon ton inherently degrading in the definition.
Source: VietLayers editorial exampleNgười nghiên cứu giữ nguyên người lon ton trong lời văn rồi thêm chú thích chức việc và thời kỳ.
The researcher preserves người lon ton in the text and adds a note on the role and period.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bữa nọ Chí Đại nghe nói Tòa Tân Đáo có thiếu một người lon ton đi giấy anh ta muốn xin vào làm đỡ, song làm việc hạ tiện sợ vợ không vui, nên về dọ thử bụng vợ rằng:”
“Văn đang ngồi sắp xếp giấy tờ trong phong bì có người tùy phái mang vào cho chàng một cái gói lớn bao giấy màu hồng và trên có gài một tấm danh thiếp lên xem.”