Ngồi yên một chỗ, không nhúc nhích, không nói năng, thường vì bối rối, buồn hay sững sờ.
Tiếng Anh: To sit stock-still without moving or speaking, usually out of confusion, grief or shock.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngồi yên một chỗ, không nhúc nhích, không nói năng, thường vì bối rối, buồn hay sững sờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trân trân là cứng đờ, đứng yên một bề, như ngó trân trân là ngó sững không chớp. Ngồi trân trân là ngồi như vậy: không cục cựa, không mở miệng. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi liền với không nói được tiếng chi hết, không nói một tiếng chi hết, và đi sau những chữ bối rối, sửng sốt, đau đớn. Có câu nói rõ hình: ngồi trân trân như khúc cây. Nó cho thấy người trong truyện bị một cú sốc, một nỗi buồn làm cho cứng người.
🇬🇧 The reduplicated word means rigid, fixed in place, as in staring without a blink. To sit this way is to sit without stirring or opening one's mouth. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, the phrase tends to run straight into not saying a single word, and follows words for confusion, shock and pain. One sentence spells out the image: sitting as rigid as a log. It shows a character frozen by a blow or a sorrow.
Thí dụ:
Ông hội đồng trong trí bối rối, nên ngồi trân trân không nói được tiếng chi hết.
The councillor's mind was in turmoil, so he sat there stock-still, unable to say a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcThầy ngồi trân trân trót một giờ rồi thầy bước vô trong mà rửa mặt.
He sat motionless for a whole hour, then went inside to wash his face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngBá quan về hết rồi mà nàng Lệ Bích hãy còn ngồi trân trân dựa cửa.
All the officials had gone home, yet Le Bich still sat frozen, leaning against the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThanh Kiều ngồi trân trân như khúc cây, không thèm nói đi nói lại, mà cũng không chịu chải gỡ.
Thanh Kieu sat as rigid as a log, not bothering to answer back and not willing to explain herself either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCô Lý cứ ngồi trân trân, không nói một tiếng chi hết.
Ly just kept sitting there motionless, without a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChánh Tâm ngồi trân trân giữ nhà, biếng nói bặt cười, đến 10 giờ mẹ đi ngủ rồi, chàng mới chịu đi lên lầu.
Chanh Tam sat stiffly minding the house, with no wish to talk or laugh, and only when his mother went to bed at ten did he go upstairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHải Đường ngồi trân trân không nói chi hết, mà Túy Nga ngồi cái ghế gần đó, cô ngó chàng rồi rơi lụy, chớ cô không dám hở môi.
Hai Duong sat stock-still without saying anything, while Tuy Nga, on a chair nearby, looked at him and wept, not daring to open her lips.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànÔng trạng sư Xương nghe dứt lời thì trong lòng lấy làm đau đớn, sự đau đớn ấy lộ ra ngoài mặt nên ông châu mày, nghẹn cổ, ngồi trân trân.
When the lawyer Xuong heard it to the end his heart ached, and the pain showed on his face, so he knit his brows, choked up, and sat there frozen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông hội đồng trong trí bối rối, nên ngồi trân trân không nói được tiếng chi hết.”“Thầy ngồi trân trân trót một giờ rồi thầy bước vô trong mà rửa mặt.”“Bá quan về hết rồi mà nàng Lệ Bích hãy còn ngồi trân trân dựa cửa.”“Thanh Kiều ngồi trân trân như khúc cây, không thèm nói đi nói lại, mà cũng không chịu chải gỡ.”“Cô Lý cứ ngồi trân trân, không nói một tiếng chi hết.”“Chánh Tâm ngồi trân trân giữ nhà, biếng nói bặt cười, đến 10 giờ mẹ đi ngủ rồi, chàng mới chịu đi lên lầu.”“Hải Đường ngồi trân trân không nói chi hết, mà Túy Nga ngồi cái ghế gần đó, cô ngó chàng rồi rơi lụy, chớ cô không dám hở môi.”“Ông trạng sư Xương nghe dứt lời thì trong lòng lấy làm đau đớn, sự đau đớn ấy lộ ra ngoài mặt nên ông châu mày, nghẹn cổ, ngồi trân trân.”