Ngồi co hai chưn lên, vòng tay ôm lấy đầu gối, thường là dáng ngồi lặng lẽ, buồn bã hay ngồi không.
Tiếng Anh: To sit with the knees drawn up and the arms wrapped around them, usually a posture of quiet, sadness or idleness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngồi co hai chưn lên, vòng tay ôm lấy đầu gối, thường là dáng ngồi lặng lẽ, buồn bã hay ngồi không.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bó là ôm siết lại, gối là đầu gối. Ngồi bó gối là ngồi co hai chưn, vòng tay ôm lấy đầu gối. Trong kho văn Nam Bộ dáng ngồi nầy ít khi chỉ là dáng ngồi: nó tả người buồn, người ngồi không chẳng có việc gì làm, người lặng thinh không nói năng, người nhìn mưa, nhìn lên trần mà nghĩ ngợi. Hay đi với mà buồn, nhìn, với chỗ ngồi (trên sạp, trên chõng, trên bộ ván, trong góc buồng) và với bên cạnh.
🇬🇧 The middle element means to bind or hug tight, the last means knee. The phrase describes sitting with the legs drawn up and the arms around the knees. In the Southern corpus the posture is seldom just a posture: it pictures someone sad, someone idle with nothing to do, someone silent, someone watching the rain or staring at the ceiling in thought. It often comes with being sad or looking, with the place one sits, a plank platform, a cot, a corner of the room, and with beside someone.
Thí dụ:
Bà nhà tôi chưa có con, và ít công việc nên tối ngày bà ấy cứ ngồi bó gối mà buồn.
My wife has no children yet and little work to do, so all day long she just sits hugging her knees and feeling sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐáng lý gì bà là người sốt ruột hơn hết, nhưng bà lại ngồi bó gối mà nhìn lên trần.
By rights she should have been the most anxious of all, yet she sat hugging her knees and staring up at the ceiling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBên xuồng của Tâm, Nhạn vẫn ngồi bó gối trên sạp trước mũi và không nói năng gì hết.
In Tam's boat, Nhan still sat with knees drawn up on the platform at the bow, saying nothing at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNó ngồi bó gối trên thảm cỏ, nhìn khói nhang từ một ngôi mộ kế cận, bay tỏa lên không!
They sat hugging their knees on the grass, watching the incense smoke from a nearby grave drift up into the sky.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhan ngồi bó gối trên chõng, soát lại tình thế và ý nghĩa của cuộc phiêu lưu nhỏ của nàng.
Nhan sat hugging her knees on the bamboo cot, going back over the situation and the meaning of her little adventure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpBà Nam Thành rút vào ngồi bó gối trong góc buồng tiếp khách.
Mrs. Nam Thanh withdrew and sat hugging her knees in a corner of the reception room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcSơn không đáp, ngồi bó gối trên sạp gỗ nhẵn và lên nước vì mấy mươi năm được người chà lết trên đó.
Son did not answer, sitting with knees drawn up on the wooden platform, worn smooth and glossy by decades of people sliding across it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNgười gác-dan cũ sắp thôi việc ở đây, và hai vợ chồng hắn ngồi bó gối trước nhà chớ không hoạt động gì cả.
The old gatekeeper was about to leave his job here, and he and his wife sat hugging their knees in front of the house, doing nothing at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng ngồi bó gối trên bộ ván cao nhìn ra mưa.
She sat hugging her knees on the high plank bed, looking out at the rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhâm lặng lẽ ngồi bó gối bên cạnh Ba Lành.
Nham sat quietly, knees drawn up, beside Ba Lanh.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà nhà tôi chưa có con, và ít công việc nên tối ngày bà ấy cứ ngồi bó gối mà buồn.”“Đáng lý gì bà là người sốt ruột hơn hết, nhưng bà lại ngồi bó gối mà nhìn lên trần.”“Bên xuồng của Tâm, Nhạn vẫn ngồi bó gối trên sạp trước mũi và không nói năng gì hết.”“Nó ngồi bó gối trên thảm cỏ, nhìn khói nhang từ một ngôi mộ kế cận, bay tỏa lên không!”“Nhan ngồi bó gối trên chõng, soát lại tình thế và ý nghĩa của cuộc phiêu lưu nhỏ của nàng.”“Bà Nam Thành rút vào ngồi bó gối trong góc buồng tiếp khách.”“Sơn không đáp, ngồi bó gối trên sạp gỗ nhẵn và lên nước vì mấy mươi năm được người chà lết trên đó.”“Người gác-dan cũ sắp thôi việc ở đây, và hai vợ chồng hắn ngồi bó gối trước nhà chớ không hoạt động gì cả.”