Giận hay dỗi mà đứng dậy bỏ đi, vừa đi vừa nguẩy người, không thèm nói thêm tiếng nào.
Tiếng Anh: To flounce off, walking away in a huff with a toss of the body and refusing to say another word.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giận hay dỗi mà đứng dậy bỏ đi, vừa đi vừa nguẩy người, không thèm nói thêm tiếng nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngoe nguẩy là cái bộ lắc mình, nguẩy vai của người đang giận hay đang làm nư; bỏ đi là đi chỗ khác, để người kia đứng lại. Ghép lại, cụm nầy tả cách người ta dứt câu chuyện bằng việc quay lưng đi. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau dứt lời, nói xong, nói rồi, và kế đó là một hướng đi: vô buồng, vô nhà, xuống nhà dưới, ra đàng trước, lên lầu. Người ngoe nguẩy bỏ đi thường không thèm nói nữa, có khi còn đóng cửa cái rầm. Cụm nầy dùng cho cả đàn ông lẫn đàn bà, nhưng gặp nhiều nhứt là đàn bà, con gái.
🇬🇧 The first part is the jerk of the body and shoulders of someone angry or sulking; the second is to walk off and leave the other person standing. Together they describe ending a conversation by turning one's back. In the Southern corpus the phrase often follows words like with that or having said that, and is followed by a direction: into the room, into the house, down to the back, out to the front, upstairs. The person who flounces off usually will not talk any more and may even slam a door. It is used for men and women alike, though most often for women and girls.
Thí dụ:
Vĩnh Thái rùng vai ngoe nguẩy bỏ đi ra đàng trước không thèm nói với vợ nữa.
Vinh Thai shrugged and flounced off to the front of the house, not deigning to say another word to his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBà Hội đồng ngoe nguẩy bỏ đi xuống nhà dưới, không thèm nói chuyện nữa.
The council member's wife flounced off to the back of the house, not deigning to talk any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrong khi Mai mừng rỡ reo lên và kêu chị vang xóm thì bà Cai ngoe nguẩy bỏ đi vào nhà.
While Mai cried out in delight and called her sister loud enough for the whole hamlet to hear, Mrs. Cai flounced off into the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINói rồi nàng ngoe nguẩy bỏ đi.
With that, she flounced off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNói xong Phấn ngoe nguẩy bỏ đi ra một nước ngoài phía cửa rào.
Having said that, Phan flounced off, straight out toward the gate.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô Ngọ ngoe nguẩy bỏ đi ra, rồi đi lên lầu đóng cửa cái rầm.
Co Ngo flounced out, then went upstairs and slammed the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩSuzanne đã xách xắc đứng dậy ngoe nguẩy bỏ đi, nhưng cũng đã nuốt hơn bốn mươi lăm phút đồng hồ rồi.
Suzanne had already picked up her handbag, stood and flounced off, though only after sitting through more than forty-five minutes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngDứt lời, thím Hương ngoe nguẩy bỏ đi vô nhà sau.
With that, Aunt Huong flounced off to the back of the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngDứt lời cô ta ngoe nguẩy bỏ đi thẳng lên nhà.
With that, she flounced off straight up to the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChánh Tâm đứng dậy ngoe nguẩy bỏ đi lên lầu.
Chanh Tam stood up and flounced off upstairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vĩnh Thái rùng vai ngoe nguẩy bỏ đi ra đàng trước không thèm nói với vợ nữa.”“Bà Hội đồng ngoe nguẩy bỏ đi xuống nhà dưới, không thèm nói chuyện nữa.”“Trong khi Mai mừng rỡ reo lên và kêu chị vang xóm thì bà Cai ngoe nguẩy bỏ đi vào nhà.”“Nói rồi nàng ngoe nguẩy bỏ đi.”“Nói xong Phấn ngoe nguẩy bỏ đi ra một nước ngoài phía cửa rào.”“Cô Ngọ ngoe nguẩy bỏ đi ra, rồi đi lên lầu đóng cửa cái rầm.”“Suzanne đã xách xắc đứng dậy ngoe nguẩy bỏ đi, nhưng cũng đã nuốt hơn bốn mươi lăm phút đồng hồ rồi.”“Dứt lời, thím Hương ngoe nguẩy bỏ đi vô nhà sau.”