Trường hợp khác với lệ chung, không nằm trong cái lẽ thường mà mọi người, mọi việc khác đều theo.
Tiếng Anh: A case that differs from the general rule, falling outside what everyone and everything else follows.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trường hợp khác với lệ chung, không nằm trong cái lẽ thường mà mọi người, mọi việc khác đều theo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngoại là ở ngoài, lệ là cái lệ, cái thông lệ, nên ngoại lệ là cái nằm ngoài lệ chung. Trong kho văn nó làm danh từ trong những lối nói có ngoại lệ, vài trường hợp ngoại lệ, xin được ngoại lệ, hưởng ngoại lệ về một việc. Nó cũng đứng sau danh từ như một tính từ, như người ngoại lệ, để nói người đó không giống số đông. Câu nói gọn ngoại lệ mà là cách tự nhận mình là trường hợp riêng.
🇬🇧 The first element means outside and the second a rule or custom, so the word names whatever lies outside the general rule. In the corpus it is a noun in phrases such as there are exceptions, a few exceptional cases, to obtain an exception, to enjoy an exception in some matter. It can also follow a noun like an adjective, an exceptional person, one unlike the rest. The short retort exception, you see, is how a speaker claims to be the special case.
Thí dụ:
Đó là thông lệ trong giới của em, nhưng vẫn có ngoại lệ, mà người ngoại lệ có thể là em.
That is the usual way in your circle, but there are still exceptions, and the exception may well be you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng ngỡ bốn triệu bạc giúp ông cưới được gái hai mươi, tại sao nó không giúp ông hưởng ngoại lệ về nghi lễ cưới xin.
He supposed that if four million in cash could get him a twenty-year-old bride, why could it not also win him an exception in the wedding rites.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng em lại ghét giả thôi, ngoại lệ mà !
But my dislike of it is only pretend, I am the exception!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTa lưu ý: Từ đời Minh Mạng về sau, thần Thành hoàng mới là thần chính thức ở công sở, tuy nhiên có vài trường hợp ngoại lệ.
Let us note that from the reign of Minh Mang onward the Thanh Hoang tutelary deity became the official deity of public offices, although there were a few exceptions.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBao nhiêu tiền, chúng tôi mua phim sống hết cả, mà phải mua chợ đen nữa chớ vì chúng tôi không phải là nhà sản xuất thật sự, không xin được ngoại lệ nhập cảng phim sống.
All our money went on raw film stock, and we even had to buy it on the black market, since we are not real producers and could not get an exception to import raw film.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là thông lệ trong giới của em, nhưng vẫn có ngoại lệ, mà người ngoại lệ có thể là em.”“Ông ngỡ bốn triệu bạc giúp ông cưới được gái hai mươi, tại sao nó không giúp ông hưởng ngoại lệ về nghi lễ cưới xin.”“Nhưng em lại ghét giả thôi, ngoại lệ mà !”“Ta lưu ý: Từ đời Minh Mạng về sau, thần Thành hoàng mới là thần chính thức ở công sở, tuy nhiên có vài trường hợp ngoại lệ.”“Bao nhiêu tiền, chúng tôi mua phim sống hết cả, mà phải mua chợ đen nữa chớ vì chúng tôi không phải là nhà sản xuất thật sự, không xin được ngoại lệ nhập cảng phim sống.”