Nói ra cho người khác biết điều mình muốn làm hay muốn nhờ, thường một cách nhẹ nhàng, lịch sự.
Tiếng Anh: To let someone know, gently and politely, what one would like to do or ask for.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ra cho người khác biết điều mình muốn làm hay muốn nhờ, thường một cách nhẹ nhàng, lịch sự.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngỏ là mở ra, ý là điều mình nghĩ; ngỏ ý muốn là mở lời cho người ta biết cái mình mong. Nó nhẹ hơn xin hay đòi: người nói chỉ bày tỏ, còn làm được hay không thì chưa chắc. Theo sau luôn là một việc: đi tu, cấp tiền dưỡng lão, tìm bệnh viện khác, nhờ chỉ dẫn, thử một món đồ. Giọng văn hơi trang trọng, hay gặp trong lời kể.
🇬🇧 The first element is to open, the second a thought; together it means to open one's mouth and let someone know what one hopes for. It is softer than asking or demanding: the speaker only makes the wish known, and whether it happens is left open. An action always follows, becoming a monk, granting a pension, finding another hospital, asking for guidance, trying something out. The tone is somewhat formal and it turns up mostly in narration.
Thí dụ:
Mỗi lần họ than thở với Nga và ngỏ ý muốn đi tu, Nga cười to bảo: “Tu hú!”.
Every time they complained to Nga and said they wanted to become nuns, Nga laughed out loud and said, "Tu hu!"
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLần thứ nhì, quan tham biện ngỏ ý muốn cấp cho cụ một số tiền dưỡng lão.
The second time, the provincial administrator offered to grant the old man a sum of money for his old age.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi và chồng tôi lo sợ lắm, và tôi ngỏ ý muốn tìm bệnh viện cừ hơn và danh y khác hơn.
My husband and I were very worried, and I said I wanted to find a better hospital and a different, more famous doctor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCô gái ngỏ ý muốn nhờ chàng chỉ dẫn cho công việc sáng tác.
The young woman let him know she would like his guidance with her writing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChỉnh hân hoan, ngỏ ý muốn thử.
Chinh was delighted and said he would like to try it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi lần họ than thở với Nga và ngỏ ý muốn đi tu, Nga cười to bảo: “Tu hú!”.”“Lần thứ nhì, quan tham biện ngỏ ý muốn cấp cho cụ một số tiền dưỡng lão.”“Tôi và chồng tôi lo sợ lắm, và tôi ngỏ ý muốn tìm bệnh viện cừ hơn và danh y khác hơn.”“Cô gái ngỏ ý muốn nhờ chàng chỉ dẫn cho công việc sáng tác.”“Chỉnh hân hoan, ngỏ ý muốn thử.”