Đưa mắt nhìn theo một người, một chiếc xe hay chiếc tàu đang đi xa dần, thường là lúc chia tay.
Tiếng Anh: To follow someone or something with one's eyes as they move away, often at a parting.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa mắt nhìn theo một người, một chiếc xe hay chiếc tàu đang đi xa dần, thường là lúc chia tay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngó là tiếng Nam Bộ để nói nhìn, theo là đi sau. Ngó theo là đưa mắt đi theo một người, một chiếc xe hay chiếc tàu đang rời khỏi mình. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay gặp nhứt ở cảnh đưa tiễn: người ở lại đứng ngó theo, có khi miệng cười, có khi nước mắt chảy ròng ròng. Nó thường đi sau đứng hay ngồi, như đứng ngó theo, và cũng có thể có người hay vật theo sau, như ngó theo xe, ngó theo chiếc tàu.
🇬🇧 The first element is the Southern word for to look, the second means to follow. Together they mean following with the eyes a person, a car or a boat that is leaving. In the Southern corpus the phrase turns up most in scenes of parting: the one left behind stands watching after, sometimes smiling, sometimes with tears streaming. It usually comes after verbs of standing or sitting, and it can take an object, the car or the boat being watched.
Thí dụ:
Xe rút chạy, cô Hai Tân đứng ngó theo, sắc mặt hân hoan, cặp mắt rất hữu tình.
The car pulled away, and Hai Tan stood watching it go, her face glowing, her eyes full of tenderness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩPhi Phụng thấy Duy Linh đứng dậy mà đi thì ngó theo, song không hiểu chi hết.
Seeing Duy Linh stand up and leave, Phi Phung watched the departing figure but could make nothing of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBa Có không hỏi cô đi đâu song chị ta đứng ngó theo xe mà mặt coi buồn bực lắm.
Ba Co did not ask where she was going, but stood watching the car go, looking very glum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiXuân đưa khách ra tới thềm rồi mà còn đứng ngó theo, và miệng chúm chím cười.
Xuan saw the guest out to the front step and still stood watching after, lips curved in a small smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCô Huyền đứng ngó theo chiếc tàu rồi ôm con mà hun, nước mắt rưng rưng chảy.
Huyen stood watching the boat go, then hugged and kissed her child, tears welling up and running down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợXe chạy lên tới cầu mà thầy dòm lại thấy mẹ hãy còn bồng thằng Jean đứng ngó theo.
The car had reached the bridge when he looked back and saw his mother still holding little Jean, standing and watching after them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCô lên đứng trên lề đường mà ngó theo, hai hàng nước mắt chảy ròng-ròng.
She went up and stood on the roadside watching after it, tears streaming down both cheeks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanVõ Lộ với Tự Cao đứng ngó theo, tay cầm bánh mì, miệng cười ngỏn ngoẻn.
Vo Lo and Tu Cao stood watching after, bread in hand, grinning broadly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônLân ngó theo, ruột đau từng đoạn, ngó cho tới chừng cô Thinh quẹo lại chợ rồi mới thôi.
Lan watched her go, heartbroken, and kept watching until Thinh turned off toward the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuXe hơi chạy đã khuất rồi, mà bà giáo với Phúc vẫn còn đứng ngó theo.
The car had already gone out of sight, yet the teacher's wife and Phuc still stood watching after it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xe rút chạy, cô Hai Tân đứng ngó theo, sắc mặt hân hoan, cặp mắt rất hữu tình.”“Phi Phụng thấy Duy Linh đứng dậy mà đi thì ngó theo, song không hiểu chi hết.”“Ba Có không hỏi cô đi đâu song chị ta đứng ngó theo xe mà mặt coi buồn bực lắm.”“Xuân đưa khách ra tới thềm rồi mà còn đứng ngó theo, và miệng chúm chím cười.”“Cô Huyền đứng ngó theo chiếc tàu rồi ôm con mà hun, nước mắt rưng rưng chảy.”“Xe chạy lên tới cầu mà thầy dòm lại thấy mẹ hãy còn bồng thằng Jean đứng ngó theo.”“Cô lên đứng trên lề đường mà ngó theo, hai hàng nước mắt chảy ròng-ròng.”“Võ Lộ với Tự Cao đứng ngó theo, tay cầm bánh mì, miệng cười ngỏn ngoẻn.”