Đưa mắt nhìn mà thấy được, bắt gặp một người hay một vật bằng mắt mình.
Tiếng Anh: To look and see, to catch sight of a person or a thing with one's own eyes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa mắt nhìn mà thấy được, bắt gặp một người hay một vật bằng mắt mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngó là tiếng Nam Bộ cho nhìn, thấy là mắt bắt được. Ghép lại, ngó thấy là nhìn thấy, nhiều khi là vừa bắt gặp. Trong kho văn nó hay mở đầu một chuyện: một người bước vô, ngó thấy ai đó, rồi mới chào, mới chưng hửng, mới mời ăn. Nó cũng dùng cho cảnh xa: tàu chạy mười một ngày thì ngó thấy hòn Côn Nôn, còn ngó thấy được đỉnh cây trứng cá. Đi với không thì là không để ý, không hay: mắc lo sửa soạn nên không ngó thấy.
🇬🇧 The first word is Southern for to look, the second means to see. Together they mean to see, often to catch sight of someone just then. In the corpus the phrase often opens a small scene: a person steps in, sees someone, and only then greets them, is taken aback, or offers food. It also serves for things far off, an island sighted after eleven days at sea, the top of a tall tree. With a negative it means not noticing, being too busy to see.
Thí dụ:
Một bữa nọ, Đỗ-Cẩm đi chơi, ngó thấy Lê-văn-Đó đứng trước nhà với con Thu-Vân.
One day Do Cam was out walking and saw Le Van Do standing in front of the house with Thu Van.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTrường Khanh nằm êm bên nhà, ngó thấy bà Phủ lại, anh ta cũng men men đi qua.
Truong Khanh was lying quietly at home next door; seeing Madam Phu arrive, he too slowly made his way over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcĐến mười một giờ thầy thông về nhà, thầy bước vô ngó thấy mẹ thì chưng hửng.
At eleven o'clock the interpreter came home; he walked in, saw his mother, and was taken aback.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNgười trai ấy vô tới cửa, ngó thấy cô, liền dở nón cúi đầu mà chào đúng lễ.
The young man reached the door, saw her, and at once took off his hat and bowed in proper greeting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBan Phánh đang nằm ở võng vụt quay lại, ngó thấy Dung thì nhìn đi nơi khác.
Ban Phanh, lying in the hammock, suddenly turned, saw Dung, and looked away.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTàu ở Hướng Cỏn kéo neo mà chạy, tính chẵn mười một ngày thì ngó thấy hòn Côn Nôn.
The ship weighed anchor at Huong Con and sailed, and after exactly eleven days they sighted Con Non island.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiQuyên châu mày ủ mặt, mà Xuân mắc lo sửa soạn hành lý nên không ngó thấy.
Quyen knit her brows and looked gloomy, but Xuan was busy packing the luggage and did not notice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLũy còn ngó thấy được đỉnh cây trứng cá cao lêu nghêu bên trên với những chùm bông.
Luy could still see the top of the tall, lanky trung ca tree above, with its clusters of blossoms.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCô Lê ngó thấy thì cô rước bưng đem để ngay trước mặt Hiệp, rồi mời Hiệp ăn lót lòng.
Miss Le saw it, took it over and set it right in front of Hiep, then invited Hiep to have breakfast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThuần vô tới, ngó thấy bé Hảo đương đi lẫm đẫm để bé Hậu xuống, rồi đưa tay ẵm bé Hảo.
Thuan came in, saw little Hao toddling about, set little Hau down, and reached out to pick up little Hao.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một bữa nọ, Đỗ-Cẩm đi chơi, ngó thấy Lê-văn-Đó đứng trước nhà với con Thu-Vân.”“Trường Khanh nằm êm bên nhà, ngó thấy bà Phủ lại, anh ta cũng men men đi qua.”“Đến mười một giờ thầy thông về nhà, thầy bước vô ngó thấy mẹ thì chưng hửng.”“Người trai ấy vô tới cửa, ngó thấy cô, liền dở nón cúi đầu mà chào đúng lễ.”“Ban Phánh đang nằm ở võng vụt quay lại, ngó thấy Dung thì nhìn đi nơi khác.”“Tàu ở Hướng Cỏn kéo neo mà chạy, tính chẵn mười một ngày thì ngó thấy hòn Côn Nôn.”“Quyên châu mày ủ mặt, mà Xuân mắc lo sửa soạn hành lý nên không ngó thấy.”“Lũy còn ngó thấy được đỉnh cây trứng cá cao lêu nghêu bên trên với những chùm bông.”