Đưa mắt nhìn khắp chung quanh, bên nầy bên kia, thường để kiếm ai, kiếm vật gì hay để coi chỗ đó ra sao.
Tiếng Anh: To look all around, this way and that, usually to find someone or something or to take in a place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa mắt nhìn khắp chung quanh, bên nầy bên kia, thường để kiếm ai, kiếm vật gì hay để coi chỗ đó ra sao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngó là nhìn, tiếng Nam Bộ quen dùng. Quanh quất là quanh quẩn, chỗ nầy chỗ kia chung quanh mình. Ngó quanh quất là liếc mắt khắp bốn phía. Trong kho văn Nam Bộ người ta ngó quanh quất khi mới bước vô một chỗ, khi kiếm người hay kiếm vật, và câu thường nói tiếp cái mình thấy hay không thấy: không thấy ai hết, vắng hoe, quán vắng tanh, nhà hàng trống trơn. Chữ nầy nghe rất quen trong văn Hồ Biểu Chánh.
🇬🇧 The first word is the everyday Southern verb to look. The second means round about, here and there around oneself. Together they mean to glance all around on every side. In the Southern corpus people do it on stepping into a place or when searching for someone or something, and the sentence usually goes on to say what they did or did not see: nobody at all, deserted, an empty cafe, a restaurant with no customers. The phrase is very familiar in the novels of Ho Bieu Chanh.
Thí dụ:
Bước vô tới cửa ngó quanh quất không thấy ai hết, bộ cô thất vọng nên có sắc buồn.
Stepping in at the door she looked all around and saw no one, and she looked let down and sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônKhi chỉ còn đồ tắm trên thân mình, ông ngó quanh quất và mừng rỡ mà thấy một cây quỳ.
Down to nothing but his swimsuit, he looked all around and was glad to spot a sunflower plant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBà Kinh ngó quanh quất, không thấy Cẩm Nhung, mà cũng không có ai hết.
Kinh looked all around, but Cam Nhung was not there, nor was anyone else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLũy ngó quanh quất tìm một mảnh nhọn của đá rơi rớt nhưng không thấy.
Luy looked all around for a sharp fallen piece of rock but found none.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaAnh ngó quanh quất, sau trước đều vắng hoe, không có dáng người.
He looked all around; front and back were deserted, with no sign of anyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi nghĩ là Thục sẽ đón tôi nhưng ngó quanh quất tôi không thấy bóng dáng quen thuộc của nó.
I thought Thuc would come to meet me, but looking all around I saw no sign of that familiar figure.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiDì Hạnh thoáng nét bối rối và ngó quanh quất khu vườn.
Aunt Hanh looked briefly flustered and glanced all around the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐến nơi, Tư Cầu ngó quanh quất tìm xem Phấn ở đâu.
On arriving, Tu Cau looked all around to see where Phan was.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHắn ngó quanh quất và rất mừng là quán vắng tanh.
He looked all around and was very glad the cafe was empty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHai cô ngồi một cái bàn dựa hàng kiểng, ngó quanh quất, thì trong nhà hàng trống trơn, chẳng có khách nào khác.
The two young women sat at a table by the row of ornamental plants and looked all around; the restaurant was empty, without a single other customer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bước vô tới cửa ngó quanh quất không thấy ai hết, bộ cô thất vọng nên có sắc buồn.”“Khi chỉ còn đồ tắm trên thân mình, ông ngó quanh quất và mừng rỡ mà thấy một cây quỳ.”“Bà Kinh ngó quanh quất, không thấy Cẩm Nhung, mà cũng không có ai hết.”“Lũy ngó quanh quất tìm một mảnh nhọn của đá rơi rớt nhưng không thấy.”“Anh ngó quanh quất, sau trước đều vắng hoe, không có dáng người.”“Tôi nghĩ là Thục sẽ đón tôi nhưng ngó quanh quất tôi không thấy bóng dáng quen thuộc của nó.”“Dì Hạnh thoáng nét bối rối và ngó quanh quất khu vườn.”“Đến nơi, Tư Cầu ngó quanh quất tìm xem Phấn ở đâu.”