Quay đầu, quay mình nhìn lại phía sau hay nhìn về phía một người, một chỗ.
Tiếng Anh: To turn one's head or body to look back, or to look toward someone or something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quay đầu, quay mình nhìn lại phía sau hay nhìn về phía một người, một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngó là tiếng Nam của nhìn, lại chỉ hướng quay về. Trong kho văn Nam Bộ ngó lại hay đi sau một cái giựt mình, một tiếng động, hay lúc chia tay: nghe động là ngó lại, ngó lại một lần chót. Nói phủ định thì nó mang nghĩa bỏ đi dứt khoát, không lưu luyến: không thèm ngó lại, không dám ngó lại, không buồn ngó lại nữa. Khi có người hay vật theo sau, ngó lại là nhìn về phía đó.
🇬🇧 The verb is the Southern word for look, and the particle points back the way one came. In the Southern corpus the phrase often follows a start, a sudden noise, or a parting: hear a sound and turn to look, look back one last time. In the negative it marks a clean break, walking off without a backward glance, not deigning or not daring to look back. With a person or thing after it, it means turning to look toward them.
Thí dụ:
Tôi với Công-tử hồn phi phách tán nên cong lưng chạy riết, không dám ngó lại.
The young master and I were scared out of our wits, so we bent low and ran on and on, not daring to look back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTư Cầu ngó lại thấy có Phấn nên đứng khựng lại, hồi hộp đưa mắt nhìn trân trân.
Tu Cau looked back, saw Phan there, stopped short, and stared, heart pounding.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThu-Vân giựt mình, ngó lại thấy ông đứng dựa gốc cây da thì nàng biến sắc.
Thu Van started, turned to look, and seeing him leaning against the banyan tree, went pale.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCô dòm theo thì thấy anh ta ra khỏi nhà giấy rồi lên xe kéo mà đi, không thèm ngó lại.
She watched him leave the office, climb into a rickshaw and go, without bothering to look back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngThầy ngó lại bắt gặp Hạ với cặp mắt đỏ hoe, mấy giọt nước mắt đầm đìa.
The teacher turned and caught sight of Ha, eyes red and streaming with tears.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngKhi xe vượt qua cửa ngõ Liên ngó lại một lần chót để chào chủ nhà và Biên vẫy tay từ giã.
As the car passed the gate, Lien looked back one last time to greet the hosts, and Bien waved goodbye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITừ trên đầu xông nhà, một tàu lá rớt xuống kế bên ông, ông không ngó lại, không giựt mình.
A palm frond dropped from the edge of the roof beside him, and he neither looked around nor started.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyQua khỏi cánh đồng Phú Tiên rồi, Trần Văn Sửu ngó lại, thì không thấy dạng người ta rượt nữa.
Once past the Phu Tien fields, Tran Van Suu looked back and saw no sign of anyone chasing him anymore.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNói xong ông quay gót bước đi một nước, không buồn ngó lại nữa.
With that he turned on his heel and walked straight off, not even caring to look back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBỗng một tiếng soạt trong lá khiến cả hai giựt mình ngó lại.
Suddenly a rustle in the leaves made both of them start and look around.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi với Công-tử hồn phi phách tán nên cong lưng chạy riết, không dám ngó lại.”“Tư Cầu ngó lại thấy có Phấn nên đứng khựng lại, hồi hộp đưa mắt nhìn trân trân.”“Thu-Vân giựt mình, ngó lại thấy ông đứng dựa gốc cây da thì nàng biến sắc.”“Cô dòm theo thì thấy anh ta ra khỏi nhà giấy rồi lên xe kéo mà đi, không thèm ngó lại.”“Thầy ngó lại bắt gặp Hạ với cặp mắt đỏ hoe, mấy giọt nước mắt đầm đìa.”“Khi xe vượt qua cửa ngõ Liên ngó lại một lần chót để chào chủ nhà và Biên vẫy tay từ giã.”“Từ trên đầu xông nhà, một tàu lá rớt xuống kế bên ông, ông không ngó lại, không giựt mình.”“Qua khỏi cánh đồng Phú Tiên rồi, Trần Văn Sửu ngó lại, thì không thấy dạng người ta rượt nữa.”