Để mắt canh chừng, nhìn theo coi chừng một người, một chỗ hay một vật, thường vì lo hay vì trông đợi.
Tiếng Anh: To keep an eye on someone, somewhere or something, watching out of worry or expectation.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để mắt canh chừng, nhìn theo coi chừng một người, một chỗ hay một vật, thường vì lo hay vì trông đợi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngó là nhìn, chừng là canh chừng, coi chừng; ngó chừng là vừa nhìn vừa canh, mắt không rời. Trong kho văn Nam Bộ người ta ngó chừng con nhỏ, ngó chừng bầy vịt, ngó chừng cửa buồng, ngó chừng đồng hồ, và nhứt là ngó chừng người chưa về: ra cửa đứng ngó chừng, ra vô mà ngó chừng. Nó hay đi với nóng nảy, lo, và với hoài, cứ, để cho thấy trông đợi mãi. Cũng có khi là liếc mắt ngó chừng một cách kín đáo.
🇬🇧 The first word means look, the second keep watch; together they mean looking while guarding, eyes never leaving. In the Southern corpus people keep an eye on a small child, a flock of ducks, a bedroom door, the clock, and above all watch for someone who has not arrived: standing in the doorway watching, going in and out to look. The phrase often comes with impatience and worry, and with words for on and on, showing the waiting drags. At times it is a sidelong, discreet glance.
Thí dụ:
Chị đi khuấy hai phần chén sữa nữa rồi bưng ra ván ngồi uống và ngó chừng con.
She went and stirred another two-thirds of a bowl of milk, then carried it out to the plank bed and sat drinking while keeping an eye on the child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBà Kế hiền ngó chừng mấy cửa buồng rồi ngó xuống phía nhà dưới, có ý kiếm con dâu.
Mrs. Ke Hien watched the bedroom doors and then looked toward the back of the house, searching for her daughter-in-law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuXuân Sơn với Thu Thủy nóng nảy trong lòng nên thay phiên đi ra sân ngó chừng hoài.
Xuan Son and Thu Thuy were so anxious that they took turns going out to the yard to keep watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhAnh ta không dám ngủ nữa, cứ khoanh tay ngồi ngó chừng tứ phía hoài.
He no longer dared to sleep, and sat with arms folded, watching on every side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCô Minh-Nguyệt châu-mày, bước ra cửa đứng ngó chừng, mặt có sắc lo.
Minh Nguyet frowned, stepped to the door and stood watching, her face showing worry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửNghe đồng hồ gõ 4 giờ mà khách chưa đến nên cô ra vô mà ngó chừng.
The clock struck four and the guest had still not come, so she kept going in and out to look.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBà nóng nảy nên cứ ra mé rạch đứng trên cầu thang mà ngó chừng.
Impatient, she kept going out to the edge of the canal and standing on the landing steps to watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânPhấn nghiêng mình ra bờ nước để ngó chừng bầy vịt thả gần đó.
Phan leaned out over the water's edge to keep an eye on the flock of ducks let out nearby.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô Cúc ngồi suy nghĩ, mà một lát liếc mắt ngó chừng đồng hồ.
Cuc sat thinking, and every so often glanced at the clock.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhAnh ta vừa trợn trạo nuốt vừa ngó chừng lại phía chòi.
He swallowed with difficulty while keeping an eye on the hut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị đi khuấy hai phần chén sữa nữa rồi bưng ra ván ngồi uống và ngó chừng con.”“Bà Kế hiền ngó chừng mấy cửa buồng rồi ngó xuống phía nhà dưới, có ý kiếm con dâu.”“Xuân Sơn với Thu Thủy nóng nảy trong lòng nên thay phiên đi ra sân ngó chừng hoài.”“Anh ta không dám ngủ nữa, cứ khoanh tay ngồi ngó chừng tứ phía hoài.”“Cô Minh-Nguyệt châu-mày, bước ra cửa đứng ngó chừng, mặt có sắc lo.”“Nghe đồng hồ gõ 4 giờ mà khách chưa đến nên cô ra vô mà ngó chừng.”“Bà nóng nảy nên cứ ra mé rạch đứng trên cầu thang mà ngó chừng.”“Phấn nghiêng mình ra bờ nước để ngó chừng bầy vịt thả gần đó.”