Giải nghĩa nhanh:

Nghi means to suspect or doubt, without certainty. In Buddhist teaching it also names wavering doubt that obstructs commitment to the path; this specialized use does not condemn all questioning or careful inquiry.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nghi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nghi` (`疑`) thường là chưa tin, ngờ có điều gì hoặc cho rằng một khả năng có thể đúng nhưng chưa chắc. Câu `tôi nghi...` nêu suy đoán của người nói, không xác nhận sự việc. Trong Phật học, `nghi` ở nhóm ngũ độn sử là trạng thái ngờ vực, do dự đối với giáo pháp và đường tu, gây trở ngại cho việc thực hành. Không nhập nghĩa chuyên biệt này với mọi câu hỏi, sự kiểm chứng hay `nghi tình` trong Thiền; không xem người không tin một giáo lý là có bệnh hay kém đạo đức. Tách khỏi `儀` trong nghi lễ và `宜` trong thích nghi. Trong cách phân loại thập sử của Phật học, tham, sân, si, mạn, nghi hợp thành ngũ độn sử. Đây là tên các trạng thái/chướng ngại của tâm trong giáo lý, không phải năm loại người hay chẩn đoán sức khỏe tâm thần.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1ngờ vực, do dự làm trở ngại việc tu học trong Phật họcTâm lý; đạo đức; Phật học[formal]
B2

🇻🇳 Trạng thái ngờ vực, phân vân đối với giáo pháp hoặc đường tu, khiến người tu không xác quyết và khó thực hành; tên một phiền não theo phân loại ngũ độn sử.

🇬🇧 Wavering doubt about Buddhist teaching or the path that hinders commitment and practice; an affliction in the classification of the five dull fetters.

Grammar Patterns:
khởi + tâm nghigiải + nghinghi + về/đối với + giáo pháp

Ví dụ dùng từ:

Trong buổi học, chị hỏi: “Nghi trong ngũ độn sử khác thắc mắc để học ra sao?”

During the lesson, she asks, “How does doubt among the five dull fetters differ from asking questions to learn?”

Source: VietLayers editorial example

Còn nghi về điều vừa nghe, anh ở lại sau buổi giảng để hỏi cho rõ.

Still doubtful about what he has heard, he stays after the Dharma talk to ask for clarification.

Source: VietLayers editorial example

Bà ghi những điều mình còn nghi vào sổ để đem tới buổi học kế tiếp.

She writes down her remaining doubts to bring to the next study session.

Source: VietLayers editorial example

“Con cứ nói điều con còn nghi, mình cùng tìm hiểu,” người hướng dẫn đáp.

“Tell me what you still doubt, and we'll explore it together,” the instructor replies.

Source: VietLayers editorial example

Nhờ buổi giải nghi, cô hiểu rõ hơn lý do của việc thực hành hằng ngày.

The session addressing doubts helps her understand the reasons for daily practice more clearly.

Source: VietLayers editorial example
2ngờ có điều gì hoặc chưa tin, chưa chắcNgôn ngữ và đời sống[neutral]
B2

🇻🇳 Ngờ rằng một sự việc có thể có thật, hoặc chưa tin một người hay lời nói; diễn đạt mức chưa chắc, không phải bằng chứng xác nhận.

🇬🇧 To suspect that something may be true, or to doubt a person or statement; it expresses uncertainty rather than confirmed evidence.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nghi + là/rằng + mệnh đềnghi + ai + làm gìsanh + nghi

Ví dụ dùng từ:

“Tui nghi chìa khóa còn trong túi áo, để tui coi lại,” ông nói.

“I suspect the keys are still in my jacket pocket; let me check,” he says.

Source: VietLayers editorial example

Thấy tổng tiền khác hôm qua, chị nghi quán tính lộn rồi hỏi lại từng món.

Noticing a different total from yesterday, she suspects a billing mistake and asks about each item.

Source: VietLayers editorial example

Má nghi trời sắp mưa nên đem quần áo ngoài dây vô nhà.

Mom suspects it is about to rain, so she brings the laundry inside.

Source: VietLayers editorial example

Anh xin lỗi vì đã nghi oan bạn lấy cuốn sách của mình.

He apologizes for wrongly suspecting his friend of taking his book.

Source: VietLayers editorial example

Cậu còn nghi lời quảng cáo nên hỏi người bán cho xem món hàng thật.

Still doubtful about the advertisement, he asks the seller to show him the actual item.

Source: VietLayers editorial example