Lối nói chắc chắn một điều là đúng, không còn chỗ nào để ngờ; thường nói trọn là không còn nghi ngờ gì nữa.
Tiếng Anh: A way of saying something is certainly true and leaves no room for doubt; usually said in full as there is no longer any doubt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lối nói chắc chắn một điều là đúng, không còn chỗ nào để ngờ; thường nói trọn là không còn nghi ngờ gì nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghi ngờ là chưa tin hẳn; gì nữa là còn cái chi đâu. Ghép lại, cụm nầy khép một chuyện đã rõ: người nói đã thấy tận mắt, nghe tận tai hay suy ra chắc chắn. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng cuối câu sau dấu phẩy, đi sau không còn, thành không còn nghi ngờ gì nữa, như một lời chốt. Cũng có khi nó đứng riêng đầu câu như một câu hỏi vặn, nghi ngờ gì nữa, nghĩa là còn ngờ cái chi, rõ quá rồi. Hỏi người khác còn nghi ngờ gì nữa là trách họ sao còn chưa tin.
🇬🇧 Nghi ngo is to doubt, not fully believe; gi nua is what more. Together the phrase closes a matter that is now clear, because the speaker saw it, heard it or reasoned it out beyond question. In the Southern corpus it usually ends the sentence after a comma, following khong con, so that it reads no doubt remains, like a final seal. It can also open a sentence on its own as a rhetorical question, what doubt is there, meaning it is plain. Asking someone what they still doubt is a reproach for not believing yet.
Thí dụ:
Ổng đi Sài Gòn về, mà ổng nói như vậy thì chắc chắn, chẳng còn nghi ngờ gì nữa.
He had just come back from Saigon, and if he said so then it was certain; there was no doubt left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThằng ấy không còn nghi ngờ gì nữa và yên lòng sống như thường.
The fellow no longer had any doubt and went on living as usual with a quiet mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiTrời ơi, mọi việc êm đẹp như vậy mà mầy còn nghi ngờ gì nữa!
Heavens, everything is going so smoothly, so what are you still doubting!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuSự ấy nay thí nghiệm đã rõ ràng, không còn nghi ngờ gì nữa.
That matter has now been clearly proven by trial; there is no longer any doubt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBốn chiếc xuồng bơi, theo hàng dài, tuy bầu trời thiếu trăng nhưng ông không còn nghi ngờ gì nữa.
Four rowboats were paddling in a long line, and though the sky had no moon, he no longer had any doubt.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChắc chắn là chuyển bụng, không còn nghi ngờ gì nữa.
It was certainly labor starting, there was no doubt about it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHiểu lắm rồi, chớ không còn nghi ngờ gì nữa.
I understand perfectly now, there is no longer any doubt.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNghi ngờ gì nữa, có tịch thì nhúc nhích.
No doubt about it, whoever has something to hide starts to squirm.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ổng đi Sài Gòn về, mà ổng nói như vậy thì chắc chắn, chẳng còn nghi ngờ gì nữa.”“Thằng ấy không còn nghi ngờ gì nữa và yên lòng sống như thường.”“Trời ơi, mọi việc êm đẹp như vậy mà mầy còn nghi ngờ gì nữa!”“Sự ấy nay thí nghiệm đã rõ ràng, không còn nghi ngờ gì nữa.”“Bốn chiếc xuồng bơi, theo hàng dài, tuy bầu trời thiếu trăng nhưng ông không còn nghi ngờ gì nữa.”“Chắc chắn là chuyển bụng, không còn nghi ngờ gì nữa.”“Hiểu lắm rồi, chớ không còn nghi ngờ gì nữa.”“Nghi ngờ gì nữa, có tịch thì nhúc nhích.”