Nghĩ hết chuyện nầy tới chuyện kia, không theo đầu đuôi, không đâu vô đâu.
Tiếng Anh: To think about one thing after another with no order or aim, letting the mind wander all over the place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghĩ hết chuyện nầy tới chuyện kia, không theo đầu đuôi, không đâu vô đâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lung tung là không có thứ tự, lộn xộn, mỗi thứ một nơi. Nghĩ lung tung là để trí óc chạy từ chuyện nầy qua chuyện khác, không dừng lại được, thường lúc người ta lo, lúc ngạc nhiên hay lúc ngồi một mình. Trong kho văn Nam Bộ, người ta hay đứng im, nằm hay ngừng tay mà nghĩ lung tung, và cụm nầy hay đi với bận, về, và suy trong suy nghĩ lung tung. Nghe gần gũi, dùng trong lời kể cũng như lời nói hằng ngày.
🇬🇧 The adverb means in no order, jumbled, everything in a different place. To think this way is to let the mind run from one thing to the next without being able to stop, often when worried, surprised or alone. In the Southern corpus people stand still, lie down or stop what they are doing to let their thoughts wander, and the phrase often goes with busy, about, and with the longer verb for reflect. It sounds familiar and suits both narration and everyday talk.
Thí dụ:
Cô nhíu mày suy nghĩ lung tung.
She frowned, her thoughts wandering all over the place.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThấy bạn cứ ngậm câm mãi, Lan hơi ngạc nhiên, nàng đâu có ngờ hắn bận nghĩ lung tung.
Seeing her friend stay silent so long, Lan was a little surprised; she never suspected he was busy with a jumble of thoughts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNgàn im lặng đứng đó nghĩ lung tung rất nhiều về đời một người con gái.
Ngan stood there in silence, thinking all sorts of things about the life of a young woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBích suýt quên đáp lại câu hỏi của bạn, vì nàng bận nghĩ lung tung, nhứt là bận ghen.
Bich almost forgot to answer her friend's question because she was busy with a jumble of thoughts, above all with jealousy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLiên đang làm cá, ngừng dao rất lâu để nghĩ lung tung về tình thế mới.
Lien, who was cleaning fish, stopped her knife for a long time to think every which way about the new situation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIÔng kinh ngạc đến cực độ, nhìn theo vợ ông mà nghĩ lung tung.
He was astonished to the utmost, and he watched his wife go with his thoughts running wild.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi nghĩ lung tung chuyện cãi vã của vợ chồng dì Phương.
My mind ran all over the place about the quarrels between Aunt Phuong and her husband.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiLà kẻ hay nghĩ lung tung, Thu không lật sách ra.
Being someone whose mind tends to wander, Thu did not open the book.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngRồi anh ta nằm suy nghĩ lung tung.
Then he lay there with his thoughts wandering all over the place.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHiển không nói năng gì nữa, bận nghĩ lung tung về những mối tình chớp nhoáng, về những trận sét đánh mà người đời bây giờ lại cho rằng đó mới thật là yêu.
Hien said nothing more, busy thinking every which way about whirlwind romances, about love at first sight, which people nowadays consider the only real love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô nhíu mày suy nghĩ lung tung.”“Thấy bạn cứ ngậm câm mãi, Lan hơi ngạc nhiên, nàng đâu có ngờ hắn bận nghĩ lung tung.”“Ngàn im lặng đứng đó nghĩ lung tung rất nhiều về đời một người con gái.”“Bích suýt quên đáp lại câu hỏi của bạn, vì nàng bận nghĩ lung tung, nhứt là bận ghen.”“Liên đang làm cá, ngừng dao rất lâu để nghĩ lung tung về tình thế mới.”“Ông kinh ngạc đến cực độ, nhìn theo vợ ông mà nghĩ lung tung.”“Tôi nghĩ lung tung chuyện cãi vã của vợ chồng dì Phương.”“Là kẻ hay nghĩ lung tung, Thu không lật sách ra.”