Nghễu nghến is an older Southern Vietnamese expression for going back and forth, wandering around, or moving about without haste. Depending on context, it may describe loitering, strolling, waiting for someone, looking for customers, or simply walking around. It is distinct from nghễu nghện, which describes a high, conspicuous seated posture.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nghễu nghến là đi tới đi lui, đi lòng vòng hoặc đi qua đi lại không vội, thường vì chưa có việc làm ngay, đang chờ, đang kiếm người–kiếm khách, đi chơi hoặc chưa biết sẽ đi đâu. Chủ thể có thể là người, con vật hay xe đang chạy rảo. Sắc thái có lúc trung tính, có lúc gợi la cà hoặc chê nhàn tản, nhưng từ này không tự chứng minh người ấy lười, say, gây rối, vô gia cư hay có ý xấu. Văn Hồ Biểu Chánh còn có các dạng nghểu nghến, nghễu-nghến và vài dạng cá biệt nghểu nghếnh, nghểu nghển. Phải tách hẳn nghễu nghện/nghểu nghện là dáng ngồi hoặc ở vị trí cao trông chễm chệ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Di chuyển tới lui hoặc quanh quẩn với nhịp không vội, có thể để chờ, tìm, rước khách, đi chơi hoặc vì chưa định chỗ đến.
🇬🇧 To wander, stroll, cruise, or move back and forth without haste, often while waiting or looking for someone or something.
Ví dụ dùng từ:
Cậu nghễu nghến trước tiệm mía cả buổi, coi bộ muốn gặp ai mà chưa dám hỏi.
He loiters in front of the sugarcane stall all afternoon, apparently hoping to meet someone but not yet daring to ask.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc xe kéo nghễu nghến ngoài đường để kiếm khách về khuya.
The rickshaw cruises slowly along the street looking for late-night passengers.
Source: VietLayers editorial exampleBà đi nghễu nghến trong hẻm hai lượt rồi mới thấy đúng số nhà.
She wanders through the alley twice before finding the correct house number.
Source: VietLayers editorial exampleCon chó nghễu nghến trước sân, khi nghe tiếng chủ mới chạy ra cổng.
The dog ambles around the yard and runs to the gate only when it hears its owner.
Source: VietLayers editorial exampleSáng Chúa nhật, người ta nghễu nghến trên đường Catinat để hóng mát và coi phố.
On Sunday morning, people stroll along Catinat Street for fresh air and street-watching.
Source: VietLayers editorial exampleNghễu nghến trong câu này chỉ đi tới đi lui chớ chưa đủ nghĩa là lười biếng.
Here nghễu nghến means moving back and forth and does not by itself imply laziness.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đứng chờ không yên nên nghễu nghến quanh bến tàu đến mỏi chân.
Unable to wait still, he paces around the pier until his feet ache.
Source: VietLayers editorial exampleThấy hai người nghễu nghến trước cổng, cô hỏi họ đang đợi ai thay vì vội nghi điều xấu.
Seeing two people lingering at the gate, she asks whom they are waiting for instead of assuming bad intent.
Source: VietLayers editorial exampleBản cũ viết nghểu nghến, còn mục từ này chọn nghễu nghến và nối hai dạng về cùng nghĩa.
The old text writes nghểu nghến; this entry uses nghễu nghến and links the two forms to the same meaning.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn wander around cho nghễu nghến khi chưa có đích, nhưng chọn cruise for fares khi chủ thể là xe kéo kiếm khách.
A translator may choose ‘wander around’ when no destination is clear, but ‘cruise for fares’ for a rickshaw seeking passengers.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Người đi chợ, tay xách giỏ, tay dấu trong vạt áo, bươn bả bước mau cho bớt lạnh; sắp xa phu, mình mặc áo tơi, đầu đội nón lá, nghễu nghến ngoài đường mà rước khách.”
“Quang cảnh trong châu thành Sài Gòn đã có vẻ xanh tươi tự nhiên, mà nhờ nam thanh nữ tú áo quần loè loẹt, người đi bộ, kẻ ngồi xe, nghễu nghến cùng đường nên cái vẻ xanh tươi ấy có thêm cái nét kiều diễm là nét thường làm rung động tâm hồn hoạ sĩ.”