Trở lại từ điển

nghễu nghến

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nghễu nghến” là gì?

Nghễu nghến là đi tới đi lui, đi rảo không vội, thường vì đang chờ, đang kiếm khách hay đi dạo chơi, như xa phu nghễu nghến ngoài đường mà rước khách.

Tiếng Anh: To stroll back and forth or wander about unhurriedly, usually while waiting, looking for fares or taking a leisurely walk.

Cách đọc
nghễu nghến(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nghễu nghến”:

1 nét nghĩa
1đi tới đi lui, đi rảo không vộiđi lại[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Đi tới đi lui, đi rảo hoặc đi dạo không vội, có khi để chờ người, kiếm khách, có khi chỉ để ngắm cảnh; thường nói nghễu nghến ngoài đường, nghễu nghến ngoài sân. Hồ Biểu Chánh hay dùng.

🇬🇧 To walk back and forth, stroll or saunter about unhurriedly, sometimes to wait for someone or look for fares, sometimes just to enjoy the view; often ngheu nghen ngoai duong, strolling about the street. Ho Bieu Chanh uses it often.

Cụm thường gặp:
nghễu nghến ngoài đườngđi nghễu nghếnnghễu nghến ngoài sân
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nghễu nghến + tân ngữnghễu nghến + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nghễu nghến

Thí dụ:

Người đi chợ, tay xách giỏ, tay dấu trong vạt áo, bươn bả bước mau cho bớt lạnh; sắp xa phu, mình mặc áo tơi, đầu đội nón lá, nghễu nghến ngoài đường mà rước khách.

Market-goers, a basket in one hand and the other tucked into their tunic, hurried along to keep warm; the rickshaw pullers, in straw capes and palm-leaf hats, strolled up and down the street looking for fares.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Sớm mai chúa nhựt, Tự Cường đi nghễu nghến ngoài sân, lúc đứng ngó thấy trái mít treo lểnh nghểnh trên nhành, khi cầm coi mấy bông hường đượm đâm trắng tươi trong chậu.

On Sunday morning Tu Cuong strolled about the yard, now stopping to look at the jackfruit dangling from the branches, now holding up the fresh white roses in their pots.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Cậu đón tôi hai ba lần rồi thôi, không thấy đón nữa mà đêm nào cậu cũng nghễu nghến ngang hàng mía tôi hoài.

He waylaid me two or three times and then stopped, yet every night he still kept strolling past my row of sugar cane.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Quang cảnh trong châu thành Sài Gòn đã có vẻ xanh tươi tự nhiên, mà nhờ nam thanh nữ tú áo quần loè loẹt, người đi bộ, kẻ ngồi xe, nghễu nghến cùng đường nên cái vẻ xanh tươi ấy có thêm cái nét kiều diễm là nét thường làm rung động tâm hồn hoạ sĩ.

The city of Saigon already looked naturally fresh and green, and with smartly dressed young men and women strolling everywhere, some on foot and some in carriages, that freshness gained a grace of the kind that stirs a painter's soul.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người đi chợ, tay xách giỏ, tay dấu trong vạt áo, bươn bả bước mau cho bớt lạnh; sắp xa phu, mình mặc áo tơi, đầu đội nón lá, nghễu nghến ngoài đường mà rước khách.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 1
“Quang cảnh trong châu thành Sài Gòn đã có vẻ xanh tươi tự nhiên, mà nhờ nam thanh nữ tú áo quần loè loẹt, người đi bộ, kẻ ngồi xe, nghễu nghến cùng đường nên cái vẻ xanh tươi ấy có thêm cái nét kiều diễm là nét thường làm rung động tâm hồn hoạ sĩ.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nghễu nghến”

“nghễu nghến” nghĩa là gì?

Nghễu nghến là đi tới đi lui, đi rảo không vội, thường vì đang chờ, đang kiếm khách hay đi dạo chơi, như xa phu nghễu nghến ngoài đường mà rước khách.

“nghễu nghến” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Người đi chợ, tay xách giỏ, tay dấu trong vạt áo, bươn bả bước mau cho bớt lạnh; sắp xa phu, mình mặc áo tơi, đầu đội nón lá, nghễu nghến ngoài đường mà rước khách.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.