Thấy tội nghiệp cho chính mình, buồn vì thấy mình thiệt thòi, lẻ loi hay bị người ta bỏ quên.
Tiếng Anh: To feel sorry for oneself, saddened by feeling left out, alone or forgotten by others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy tội nghiệp cho chính mình, buồn vì thấy mình thiệt thòi, lẻ loi hay bị người ta bỏ quên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghe ở đây là lối nói của người Nam, có nghĩa là thấy trong người, cảm thấy. Tủi thân là buồn vì thấy thân mình thiệt thòi, không được ai đoái hoài. Ghép lại, nghe tủi thân là cái tủi đó bỗng dâng lên trong lòng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với bỗng, lại càng, quá, và kéo theo nước mắt rưng rưng hay nỗi buồn vô cùng. Nó thường tới khi mình so mình với người khác, như thấy ai cũng có đôi, hay thấy người ta ít tới thăm mình hơn hôm trước.
🇬🇧 The first word is used the Southern way, meaning to feel something within oneself. The rest means to be saddened by one's own lot, feeling slighted or uncared for. Together the phrase says that such self-pity suddenly wells up. In the Southern corpus it goes with suddenly, all the more and too much, and brings brimming tears or a deep sadness. It usually comes when one measures oneself against others, seeing that everyone else has a partner, or that fewer people come to visit than the day before.
Thí dụ:
Thấy ai cũng có đôi cả, Suzanne nghe tủi thân và buồn vô cùng.
Seeing that everyone had a partner, Suzanne felt sorry for herself and terribly sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐến chừng thôi khóc, nàng lại càng nghe tủi thân hơn.
When she finally stopped crying, she felt even more sorry for herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHôm nay người ta ra vào vừa phải chàng lại nghe tủi thân.
Today only a moderate number of people came and went, and once again he felt sorry for himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÁi Mỹ vừa nghe tủi thân thì bỗng một chi tiết khiến nàng ngờ ngợ: áo quần của bé Hương sao lại đã hơi ngắn?
Ai My had just begun to feel sorry for herself when a detail made her wonder: why were little Huong's clothes already a bit short?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhan bỗng nghe tủi thân đến rưng rưng nước mắt.
Nhan was suddenly so overcome with self-pity that tears welled up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCon Bảy rùa giựt mình và nghe tủi thân quá.
Bay Rua gave a start and was overcome with self-pity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy ai cũng có đôi cả, Suzanne nghe tủi thân và buồn vô cùng.”“Đến chừng thôi khóc, nàng lại càng nghe tủi thân hơn.”“Hôm nay người ta ra vào vừa phải chàng lại nghe tủi thân.”“Ái Mỹ vừa nghe tủi thân thì bỗng một chi tiết khiến nàng ngờ ngợ: áo quần của bé Hương sao lại đã hơi ngắn?”“Nhan bỗng nghe tủi thân đến rưng rưng nước mắt.”“Con Bảy rùa giựt mình và nghe tủi thân quá.”