Lối nói miền Nam, đặt cuối câu để biểu người kia kể, giải thích hay nói rõ ra cho mình nghe.
Tiếng Anh: A Southern phrasing placed at the end of a request, asking someone to tell or explain something so one can hear it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lối nói miền Nam, đặt cuối câu để biểu người kia kể, giải thích hay nói rõ ra cho mình nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghe là lắng tai, thử là làm cho biết, coi là để xem. Ghép lại, nghe thử coi là nghe cho biết chuyện ra sao. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, nó hầu như luôn đứng cuối câu, trong khuôn nói cho tôi nghe thử coi, thuật lại cho em nghe thử coi, và hay có chữ đâu ở trước người được hỏi (đâu con nói cho dì nghe thử coi). Giọng nó thân mật mà có khi gặng hỏi. Người nói cũng dùng nó khi đưa ra ý mình để người kia nghe rồi phán coi có được không.
🇬🇧 The three parts mean to listen, to try, and to see. Together they ask to hear how things stand. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it nearly always closes the sentence, in the frame tell me so I can hear, recount it for me to hear, and it is often preceded by a coaxing word before the person addressed. The tone is familiar and sometimes pressing. A speaker also uses it when putting forward an idea for the other to hear and judge.
Thí dụ:
Vậy chớ từ khi họ bắt tôi rồi họ làm sao đâu, ông nói lại cho tôi nghe thử coi.
Then after they took me away, what did they do? Tell me, sir, let me hear it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCu a, chuyện sao mà sanh gây gổ, đâu cháu nói lại rõ-ràng cho bác nghe thử coi.
Cu, how did the quarrel start? Come, tell me clearly so I can hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửPhận em ở nhà ngậm cay nuốt đắng thế nào đâu em nói hết cho qua nghe thử coi.
How much bitterness you swallowed at home, tell me all of it, let me hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTừ ngày em đi rồi, công việc ở nhà ra sao, đâu chị thuật hết cho em nghe thử coi.
Since I left, how have things been at home? Come, tell me everything, let me hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThằng nầy nó làm sao mà đoạt hết gia tài đâu con nói cho dì nghe thử coi.
How did this fellow take the whole inheritance? Tell me, child, let me hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTại sao anh giận đến nỗi không muốn cho em tới nhà, đâu anh nói cho em nghe thử coi?
Why are you so angry that you do not want me to come to the house? Tell me, let me hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanĐâu cô nói cho tôi nghe thử coi tại sao cô kêu con Nuôi bằng chị hai?
Come, tell me, why do you call Nuoi your elder sister?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTôi tính như vầy để tôi nói cho cậu nghe thử coi có được hay không?
This is what I have in mind; let me tell you and you see whether it will do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhBây giờ ý con muốn làm sao đâu con nói cho ngoại nghe thử coi.
Now what is it you want to do? Tell Grandma, let me hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBây giờ học xong rồi, em tính làm việc gì, nói nghe thử coi.
Now that you have finished school, what work do you plan to do? Tell me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy chớ từ khi họ bắt tôi rồi họ làm sao đâu, ông nói lại cho tôi nghe thử coi.”“Cu a, chuyện sao mà sanh gây gổ, đâu cháu nói lại rõ-ràng cho bác nghe thử coi.”“Phận em ở nhà ngậm cay nuốt đắng thế nào đâu em nói hết cho qua nghe thử coi.”“Từ ngày em đi rồi, công việc ở nhà ra sao, đâu chị thuật hết cho em nghe thử coi.”“Thằng nầy nó làm sao mà đoạt hết gia tài đâu con nói cho dì nghe thử coi.”“Tại sao anh giận đến nỗi không muốn cho em tới nhà, đâu anh nói cho em nghe thử coi?”“Đâu cô nói cho tôi nghe thử coi tại sao cô kêu con Nuôi bằng chị hai?”“Tôi tính như vầy để tôi nói cho cậu nghe thử coi có được hay không?”