Thấy trong lòng trơ trọi, lẻ loi, như không có ai ở gần bên mình; nghe ở đây là cảm thấy.
Tiếng Anh: To feel lonely and alone inside, as if no one were close by; here the verb for hearing means to feel.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy trong lòng trơ trọi, lẻ loi, như không có ai ở gần bên mình; nghe ở đây là cảm thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam hay dùng nghe để nói cái mình cảm thấy trong người, như nghe buồn, nghe mệt, nghe đói. Nghe cô đơn là thấy mình lẻ loi. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Bình Nguyên Lộc, cụm nầy hay đi với hơn, quá, vô cùng, từ mấy tháng nay, để nói nỗi lẻ loi tăng lên hay kéo dài, như ăn một mình ở tiệm, nằm trằn trọc một mình, hay đứng giữa trời nước mênh mông.
🇬🇧 Southerners often use the verb for hearing to express what they feel inside, as in feeling sad, tired or hungry. This phrase means to feel lonely. In the Southern corpus, especially in Binh Nguyen Loc, it often goes with words such as more, too, utterly or for months now, to show loneliness growing or lasting, as when eating alone at a restaurant, tossing and turning alone in bed, or standing amid a vast stretch of sky and water.
Thí dụ:
Ngồi ăn một mình ở các hiệu ăn, em còn nghe cô đơn hơn, nên thà là ăn ở nhà.
Eating alone at restaurants, I feel even lonelier, so I would rather eat at home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNàng nghe cô đơn vô cùng mà nhớ lại phận "đi biển lẻ loi một mình" của nàng.
She felt utterly lonely and recalled her lot of "going to sea all alone".
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngSự thật ông ta bỗng nghe cô đơn từ nãy giờ, giữa câu chuyện đòi nợ mà thư ký của ông đã gợi ra.
In truth he had suddenly been feeling lonely for some time, in the middle of the talk about collecting debts that his secretary had raised.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLiên lăn qua trở lại một hồi và nghe cô đơn quá.
Lien tossed and turned for a while and felt terribly lonely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng không dám làm thầy đời vì chính nàng cũng nghe cô đơn, mà biểu đồng tình, sao mà nàng mắc cỡ quá.
She did not dare to lecture anyone, because she felt lonely herself, yet to show agreement would make her so embarrassed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhAnh chàng yêu hụt, nghe cô đơn từ mấy tháng nay, và bây giờ thì thấy mình thật cô độc một trăm phần trăm, giữa cảnh trời nước bao la nầy.
The young man, let down in love, had been feeling lonely for months, and now he found himself completely alone amid this vast expanse of sky and water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngồi ăn một mình ở các hiệu ăn, em còn nghe cô đơn hơn, nên thà là ăn ở nhà.”“Nàng nghe cô đơn vô cùng mà nhớ lại phận "đi biển lẻ loi một mình" của nàng.”“Sự thật ông ta bỗng nghe cô đơn từ nãy giờ, giữa câu chuyện đòi nợ mà thư ký của ông đã gợi ra.”“Liên lăn qua trở lại một hồi và nghe cô đơn quá.”“Nàng không dám làm thầy đời vì chính nàng cũng nghe cô đơn, mà biểu đồng tình, sao mà nàng mắc cỡ quá.”“Anh chàng yêu hụt, nghe cô đơn từ mấy tháng nay, và bây giờ thì thấy mình thật cô độc một trăm phần trăm, giữa cảnh trời nước bao la nầy.”