Trở lại từ điển

nghe choáng váng

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thấy trong người xây xẩm, đầu óc quay cuồng, muốn té; cũng dùng khi một chuyện bất ngờ làm mình sững sờ.

Tiếng Anh: To feel dizzy and light-headed, as if about to fall; also used when something unexpected leaves one stunned.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nghe choáng váng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thấy trong người xây xẩm, đầu óc quay cuồng, muốn té; cũng dùng khi một chuyện bất ngờ làm mình sững sờ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thấy xây xẩm, muốn téđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nghe ở đây là lối nói của người Nam, có nghĩa là thấy trong người, cảm thấy. Choáng váng là xây xẩm, đầu óc quay cuồng. Nghe choáng váng là tự mình thấy xây xẩm. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với muốn ngã, muốn té xỉu, cả người, rồi lảo đảo, té quị; có khi là cơn mệt lúc ra khỏi trại bịnh hay đang đi đường, có khi là cú sững sờ khi hay một chuyện không ngờ.

🇬🇧 The first word here is used the Southern way, meaning to feel something in the body. The rest means dizzy, the head spinning. Together the phrase says that one feels dizzy oneself. In the Southern corpus it goes with nearly falling, nearly fainting, the whole body, then staggering and collapsing; sometimes it is weakness on leaving a hospital ward or while walking, sometimes the shock of learning something unexpected.

Thí dụ:

Chị Lầu đi rồi, Huyền Trân vừa khép cửa lại thì bỗng nghe choáng váng muốn ngã.

Chi Lau had gone, and Huyen Tran had just closed the door when a sudden dizziness nearly knocked her down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thúy rụng rời, nghe choáng váng cả người, rồi lảo đảo, nàng té quị xuống.

Thuy went weak all over, her whole body reeling, then she staggered and sank to the ground.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ra khỏi trại bịnh hơn mười phút đồng hồ rồi mà Lưu còn nghe choáng váng bàng hoàng.

More than ten minutes after leaving the ward, Luu still felt dizzy and dazed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Chàng nghe choáng váng người, không dè một thiếu phụ son trẻ như vậy mà đã là mẹ rồi.

He felt stunned; he never expected such a young woman to be a mother already.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Khi đang đi, trong một giây, ông nghe choáng váng muốn té xỉu.

While walking, for one second, he felt so dizzy he nearly fainted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Chàng đã nghe choáng váng vì nhìn không thấy Hồng rõ ràng lắm.

He had felt dizzy because he could not see Hong very clearly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Hiếu nghe choáng váng cả người.

Hieu felt his whole body reel.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị Lầu đi rồi, Huyền Trân vừa khép cửa lại thì bỗng nghe choáng váng muốn ngã.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Thúy rụng rời, nghe choáng váng cả người, rồi lảo đảo, nàng té quị xuống.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Hương Hành Kho
“Ra khỏi trại bịnh hơn mười phút đồng hồ rồi mà Lưu còn nghe choáng váng bàng hoàng.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Chàng nghe choáng váng người, không dè một thiếu phụ son trẻ như vậy mà đã là mẹ rồi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
“Khi đang đi, trong một giây, ông nghe choáng váng muốn té xỉu.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Chàng đã nghe choáng váng vì nhìn không thấy Hồng rõ ràng lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 6
“Hiếu nghe choáng váng cả người.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2