Trở lại từ điển

ngây ngô

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngây ngô” là gì?

Non nớt, khờ khạo, chưa từng trải, kém tinh nhanh (câu hỏi ngây ngô, lý luận ngây ngô); nói tranh vẽ, đồ đạc, tiếng đờn, bài thơ thì là vụng về, quê mùa, kém tinh tế.

Tiếng Anh: Naive, simple and unworldly, slow on the uptake; of pictures, furniture, music or verse, clumsy, crude and unsophisticated.

Cách đọc
ngây ngô(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngây ngô”:

2 nét nghĩa
1non nớt, khờ khạo, chưa từng trảitính nết[thường]
B2

🇻🇳 Non nớt, khờ khạo, chưa từng trải việc đời nên nói năng, nghĩ ngợi, tin tưởng đơn sơ quá; có khi trìu mến như nụ cười ngây ngô của con trẻ.

🇬🇧 Naive and simple, too inexperienced in the ways of the world, so that one's words, thoughts and beliefs are too simple; sometimes said fondly, as of a child's artless smile.

Cụm thường gặp:
câu ngây ngôlý luận ngây ngônụ cười ngây ngôthật thà đến ngây ngô
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngây ngôngây ngô + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngây ngô

Thí dụ:

Nàng cúi xuống cắn móng tay và đáp nho nhỏ một câu ngây ngô của con gái khờ.

She looked down, bit her nails and gave the soft, naive answer of a simple girl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Sau sự kinh ngạc, họ phát biểu ý kiến ngây ngô qua những lời bàn tán.

Once the astonishment passed, they voiced their naive opinions in idle talk.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Ông sẽ biết Nguyện còn ngây ngô hơn thế nữa nếu ông hỏi Nguyện tên đường và địa chỉ nhà.

You would find Nguyen even more clueless than that if you asked him the street name and his address.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Trước những câu nói không giấu được vẻ xót thương ngầm cùng bộc lộ khá đầy đủ cá tánh thật thà đến ngây ngô của Sáu Lượm, nỗi sợ hãi của Nhãn như vơi được một nửa.

Faced with words that could not hide their quiet pity and showed plainly how honest Sau Luom was, to the point of naivety, Nhan felt half her fear ebb away.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Lý luận ngây ngô nhưng chân thật ấy làm Nhạn vừa thương hại hắn ta vừa xót cảm cho số phận của mình.

That naive but sincere reasoning made Nhan both pity him and grieve for her own fate.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Từ nụ cười ngây ngô trong ngày đến những lúc quấy khóc.

From the artless smiles of the day to the moments of crying and fussing.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời
2vụng về, quê mùa, kém tinh tế (nói vật, tranh, nhạc)nghệ thuật[thường]
C1

🇻🇳 Nói tranh vẽ, đồ đạc, tiếng đờn, câu thơ: vụng về, quê mùa, bắt chước mà không tới, kém tinh tế; hay đi với vụng dại.

🇬🇧 Of pictures, furniture, music or verse: clumsy, crude, a poor imitation lacking refinement; often paired with vung dai (awkward).

Cụm thường gặp:
ngây ngô vụng dạinét ngây ngô
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ngây ngôngây ngô + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ngây ngô

Thí dụ:

Sách, bìa in màu xanh xanh đỏ đỏ, những màu nóng sốt đối chọi nhau dữ dội, trên vẽ hình nét ngây ngô vụng dại.

The books had covers printed in greens and reds, hot colours clashing violently, with crude, clumsy drawings on them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Bàn ghế của phòng khách nầy rất xưa, đóng bằng gõ xen với gỗ mun, nhái kiểu Louis thập tứ một cách rất là ngây ngô vụng dại.

The furniture in this parlour was very old, made of go wood mixed with ebony, a very clumsy and naive imitation of the Louis XIV style.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Bấy giờ ở trong có tiếng đàn Hạ-uy-cầm điệu valse nghe rất ngây ngô.

Just then, from inside, came the sound of a Hawaiian guitar playing a waltz that sounded very artless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Nhất là những bài thơ ngây ngô đó.

Especially those naive poems.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì nếp sống quá ngây ngô bừa bãi, nên bạ cái gì người ta cũng đem phơi trước ánh nắng, cho đến những xác thối, những đống phân người ta không nghĩ đến sự che giấu, cứ tung bừa ra trước mặt trời.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Mẹ gà con vịt
“Nhưng chằng rể lại ngây ngô, chạy đến thưa: -Để con đốn cây này.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chàng rễ khờ
“Mỹ cười vì nàng biết chắc rằng đề nghị của Loan không phải do tinh thần cởi mở của con gái đời bây giờ chi phối, mà chỉ vì Loan còn quá ngây thơ nên mới bạo miệng về chuyện lấy vợ lấy chồng ấy, trẻ con bảy tám tuổi vẫn thường chơi trò đám cưới một cách ngây ngô, không ẩn ý, không tà tâm.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
“Dũng cười ngây ngô, đôi mắt sáng long lanh trong bóng đêm.”
Dung Sàigòn, Bâng Khuâng Tơ Trời, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngây ngô”

“ngây ngô” nghĩa là gì?

Non nớt, khờ khạo, chưa từng trải, kém tinh nhanh (câu hỏi ngây ngô, lý luận ngây ngô); nói tranh vẽ, đồ đạc, tiếng đờn, bài thơ thì là vụng về, quê mùa, kém tinh tế.

“ngây ngô” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Vì nếp sống quá ngây ngô bừa bãi, nên bạ cái gì người ta cũng đem phơi trước ánh nắng, cho đến những xác thối, những đống phân người ta không nghĩ đến sự che giấu, cứ tung bừa ra trước mặt trời.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.