ngây ngô

adjectiveB2
Giải nghĩa nhanh:

Ngây ngô describes an inexperienced, unsophisticated, or poorly considered look, remark, belief, or action, often with a critical tone.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngây ngô(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngây ngô` tả vẻ, lời nói, niềm tin hoặc hành động bị xem là non nớt, ít từng trải, thiếu tinh nhanh hay chưa lường hết sự đời: *naive*, *unsophisticated*, *innocent-looking* theo câu. Từ thường chê hơn `ngây thơ`, nhưng mức độ tùy giọng: `nụ cười ngây ngô` có thể trìu mến, còn `ý nghĩ ngây ngô` thường phê bình. Đây là lời đánh giá nhạy cảm; không dùng một hành vi để kết luận người ấy kém thông minh, có khuyết tật, bệnh tâm thần, thiếu năng lực pháp lý, không thể đồng thuận hoặc có bản chất cố định. Góp ý tốt nên nêu giả định hay quyết định nào thiếu căn cứ. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `khờ khạo`, `ngơ ngơ`, `chưa rành đời`, `khờ ơi là khờ` gần theo từng sắc thái; các cách nói có `khờ` dễ làm người nghe tổn thương. `Ngây thơ` thiên trong sáng/chưa trải đời; `ngây dại` nặng và cũ hơn; `ngây` có thể chỉ đờ ra tạm thời. Tab chỉ ghi `𤷙` cho thành tố ngây.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1non nớt, ít từng trải hoặc thiếu sự tinh nhanh trong một biểu hiệnDáng vẻ; kinh nghiệm; đánh giá nhạy cảm[neutral]
B2

🇻🇳 Có vẻ đơn sơ, chưa hiểu hết tình huống hoặc đưa ra lời nói, niềm tin hay hành động thiếu trải nghiệm và cân nhắc.

🇬🇧 Naive, unsophisticated, or inexperienced in a look, belief, remark, or action.

Grammar Patterns:
danh từ + ngây ngôngây ngô + tin rằng + mệnh đềmột cách + ngây ngôtrông + ngây ngô

Ví dụ dùng từ:

Cậu bé cười ngây ngô trước ống kính, một nét tả trìu mến chứ không phải phán xét trí tuệ.

The boy gives the camera an innocent, unsophisticated smile, an affectionate description rather than a judgment of intelligence.

Source: VietLayers editorial example

Cô từng ngây ngô tin rằng quảng cáo nào cũng nói đủ điều kiện kèm theo.

She once naively believed that every advertisement disclosed all of its conditions.

Source: VietLayers editorial example

Ý nghĩ ngây ngô ấy xuất phát từ thiếu thông tin, nên nhóm bổ sung dữ liệu thay vì chế giễu người nêu.

That naive idea comes from missing information, so the group supplies data instead of mocking its author.

Source: VietLayers editorial example

Một câu hỏi ngây ngô với người rành nghề vẫn có thể là câu hỏi cần thiết với người mới học.

A question that sounds naive to an expert may still be necessary for a beginner.

Source: VietLayers editorial example

Ngây ngô thường chê sự thiếu từng trải rõ hơn ngây thơ, vốn có thể gợi nét trong sáng.

Ngây ngô more clearly criticizes inexperience than ngây thơ, which can suggest innocence.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, chưa rành đời diễn đạt một nét ngây ngô mà ít gán nhãn con người hơn.

In Southern speech, chưa rành đời expresses one shade of ngây ngô while labeling the person less harshly.

Source: VietLayers editorial example

Gọi ai đó ngây ngô không chứng minh họ kém thông minh, có bệnh hay mất năng lực quyết định.

Calling someone ngây ngô does not prove low intelligence, illness, or loss of decision-making capacity.

Source: VietLayers editorial example

Câu nhận xét ngây ngô nên chỉ rõ giả định nào thiếu căn cứ để người nghe còn sửa được.

A comment described as naive should be tied to the unsupported assumption so that it can be improved.

Source: VietLayers editorial example

Khờ ơi là khờ có thể gần ngây ngô trong lời thân, nhưng nói sai quan hệ dễ thành lời xúc phạm.

Khờ ơi là khờ can resemble ngây ngô among intimates, but in the wrong relationship it can become insulting.

Source: VietLayers editorial example

Người mới tới Sài Gòn hỏi đường vòng một chút không vì vậy mà mang bản chất ngây ngô.

A newcomer who asks a roundabout question in Saigon is not thereby naive by nature.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vì nếp sống quá ngây ngô bừa bãi, nên bạ cái gì người ta cũng đem phơi trước ánh nắng, cho đến những xác thối, những đống phân người ta không nghĩ đến sự che giấu, cứ tung bừa ra trước mặt trời.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Mẹ gà con vịt
Nhưng chằng rể lại ngây ngô, chạy đến thưa: -Để con đốn cây này.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Chàng rễ khờ
Mỹ cười vì nàng biết chắc rằng đề nghị của Loan không phải do tinh thần cởi mở của con gái đời bây giờ chi phối, mà chỉ vì Loan còn quá ngây thơ nên mới bạo miệng về chuyện lấy vợ lấy chồng ấy, trẻ con bảy tám tuổi vẫn thường chơi trò đám cưới một cách ngây ngô, không ẩn ý, không tà tâm.
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
Dũng cười ngây ngô, đôi mắt sáng long lanh trong bóng đêm.
Dung SàigònBâng Khuâng Tơ Trời, Chương 6