Giải nghĩa nhanh:

Ngây ngất can mean slightly dizzy or lightheaded, or figuratively intensely delighted and captivated.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngây ngất(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngây ngất` có hai nét phải tách theo câu. Nét thân thể là hơi choáng váng, xây xẩm hoặc lâng lâng khó chịu: *lightheaded*, *dizzy*, *dazed*; nó nhẹ hơn cách hiểu mất ý thức của `ngất` và không tự cho biết nguyên nhân hay chẩn đoán. Nét cảm xúc là sung sướng, mê say hoặc bị vẻ đẹp, âm thanh, hương vị, mùi hương cuốn hút mạnh: *ecstatic*, *enraptured*, *intoxicated* theo nghĩa bóng. Dạng đảo `ngất ngây` hiện nay thường rõ nghĩa mê say hơn, còn `ngây ngất` vẫn giữ cả nét choáng nhẹ. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, nét thân thể có thể là `choáng choáng`, `xây xẩm`, `lâng lâng`; nét say mê có `mê mẩn`, `mê quá trời`, `đẹp muốn xỉu`. `Muốn xỉu` trong lời khen là cường điệu, không được dùng để bỏ qua một lần bất tỉnh thật. Tab ghi `𤷙` và `𤴥` ở phạm vi thành tố.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1hơi choáng váng, xây xẩm hoặc lâng lâng khó chịuCảm giác cơ thể; trạng thái[neutral]
B2

🇻🇳 Ở trạng thái hơi choáng, đầu óc không thật tỉnh táo hoặc cơ thể khó chịu, nhưng từ này chưa nói rằng người ấy đã mất ý thức.

🇬🇧 Slightly dizzy, lightheaded, dazed, or physically unwell without necessarily fainting.

Grammar Patterns:
chủ thể + thấy + ngây ngấtngây ngất + vì/sau + sự việclàm + người + ngây ngấttrạng thái + ngây ngất

Ví dụ dùng từ:

Đi ngoài nắng lâu, chú thấy ngây ngất nên ngồi nghỉ và nhờ người bên cạnh để ý.

After spending a long time in the sun, he feels lightheaded, sits down, and asks someone nearby to keep an eye on him.

Source: VietLayers editorial example

Mới ốm dậy, bà còn ngây ngất đôi chút; câu này tả cảm giác chứ chưa xác định nguyên nhân.

Recently recovered from illness, she still feels slightly dazed; the sentence describes a sensation without establishing its cause.

Source: VietLayers editorial example

Ngây ngất ở nét thân thể là hơi choáng váng, không đồng nghĩa người ấy đã ngất.

In its physical sense, ngây ngất means lightheaded and does not mean that the person has fainted.

Source: VietLayers editorial example

Má nói con nhỏ coi bộ ngây ngất, gần với choáng choáng hay xây xẩm trong lời Nam Bộ.

Mom says the young woman looks ngây ngất, close to choáng choáng or xây xẩm in Southern speech.

Source: VietLayers editorial example

Nếu cảm giác ngây ngất dữ dội, kéo dài hoặc đi kèm dấu hiệu đáng lo, người bệnh cần được chuyên môn đánh giá thay vì tự đoán.

If the lightheaded feeling is severe, persistent, or accompanied by concerning signs, professional assessment is needed rather than guesswork.

Source: VietLayers editorial example
2sung sướng, mê say hoặc bị cuốn hút mạnhCảm xúc; nghệ thuật; thưởng thức[literary]
B2

🇻🇳 Cảm thấy vui sướng hoặc say mê đến mức gần như quên cảnh vật chung quanh, thường trước nghệ thuật, hương sắc hay một trải nghiệm đẹp.

🇬🇧 Ecstatic, enraptured, or intensely captivated by a pleasurable experience.

Grammar Patterns:
chủ thể + ngây ngất + trước/vì + sự vậtdanh từ + làm + người + ngây ngấtsung sướng + ngây ngấtngây ngất + trong + trải nghiệm

Ví dụ dùng từ:

Hương bông lài thoảng qua hiên làm ngoại ngây ngất, một cách nói về sự say mê chứ không phải bất tỉnh.

The scent of jasmine drifting past the veranda leaves Grandma enraptured, a description of delight rather than unconsciousness.

Source: VietLayers editorial example

Khán giả ngây ngất trước câu vọng cổ xuống xề ngọt lịm giữa đêm diễn.

The audience is enraptured by the beautifully dropped vọng cổ phrase during the evening performance.

Source: VietLayers editorial example

Món cá kho vừa miệng làm anh ngây ngất, nhưng lời khen ấy không phải thang điểm chất lượng khách quan.

The well-seasoned braised fish delights him, but that praise is not an objective quality score.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, mê quá trời có thể gần ngây ngất mà nghe thân tình, đời thường hơn.

In Southern speech, mê quá trời can approximate ngây ngất while sounding warmer and more conversational.

Source: VietLayers editorial example

Ngây ngất và ngất ngây đều tả sự mê say, nhưng dạng ngây ngất còn có thể mang nghĩa hơi choáng.

Both ngây ngất and ngất ngây can express rapture, but ngây ngất can also describe lightheadedness.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông ngây ngất, dường như mùi thơm của da thịt cô gái bay ra thoang thoảng.
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 3
Các người yêu hoa và các nhà giàu, thấy hoa lạ đẹp xinh, hương thơm ngây ngất liền tranh nhau mua, đem về chưng bày ở giữa nhà cho mọi người cùng thưởng thức.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Sự tích bông thủy tiên
Thiếu nữ y phục đen như vừa tắm với cả áo quần dưới sông mới lên hay vừa mắc một trận mưa to, áo quần dính vào da thịt và Quí đã mấy phen mắc cỡ với khách chờ đò vì đã mấy phen nhìn cô ta ngây ngất.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Đó là khói hương trầm thơm ngây ngất, bay tản ra khắp mặt sông.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Câu Dầm