Ngày giỗ is the annual death anniversary of a deceased person and, by extension, the family commemoration held on that occasion.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngày giỗ` là ngày kỷ niệm hằng năm một người đã mất và, theo hoán dụ, dịp tưởng nhớ hoặc lễ được tổ chức vào ngày ấy: *death anniversary*, *death-anniversary observance*. Từ không đồng nghĩa ngày tang, ngày chôn cất hay sinh nhật. Nhiều gia đình Việt tính theo âm lịch, nhưng cách dùng lịch, nghi thức, mâm cúng, quy mô và việc có ăn uống hay không tùy gia đình, tín ngưỡng và hoàn cảnh; không nên đóng đinh một lệ thành chuẩn chung. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `đám giỗ`, `bữa giỗ`, `cúng giỗ`, `làm giỗ`, `đi giỗ`, `ăn giỗ` rất tự nhiên; `ăn giỗ` bao hàm dự dịp giỗ trong nhiều câu chứ không chỉ ăn. `Ngày kỵ` trang trọng hoặc cũ hơn. Tab ghi `𣈗` cho ngày và `𥣒` cho giỗ ở phạm vi thành tố.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mốc hằng năm gắn với ngày mất của một người, thường là dịp gia đình tưởng nhớ, làm lễ hoặc sum họp theo lệ riêng.
🇬🇧 The annual death anniversary of a person and the commemoration observed on that date.
Ví dụ dùng từ:
Ngày giỗ ngoại, mấy dì về sớm nấu cơm rồi cả nhà ngồi nhắc chuyện xưa.
On Grandma's death anniversary, the aunts return early to cook and the family shares memories.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình ghi ngày giỗ theo lịch âm, nhưng nhà khác có thể theo lịch dương hoặc lệ riêng.
The family records the death anniversary by the lunar calendar, while another household may use the solar calendar or its own custom.
Source: VietLayers editorial exampleNgày giỗ là dịp tưởng nhớ người đã mất, không phải sinh nhật hay ngày tang lễ.
A death anniversary commemorates someone who has died; it is neither a birthday nor a funeral day.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn–Nam Bộ, đám giỗ hoặc bữa giỗ có thể chỉ cả dịp sum họp quanh ngày giỗ.
In Saigon and Southern speech, đám giỗ or bữa giỗ can refer to the entire family gathering around a death anniversary.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói chủ nhật này đi giỗ cậu Tư, nghĩa là tới dự ngày giỗ chứ không chỉ ghé ăn một bữa.
Mom says the family will attend Uncle Tư's death anniversary on Sunday, not merely stop by for a meal.
Source: VietLayers editorial exampleNgày giỗ có thể làm giản dị, vì quy mô mâm cúng không đo được lòng tưởng nhớ.
A death anniversary may be observed simply, since the size of an offering does not measure remembrance.
Source: VietLayers editorial exampleThiệp mời ngày giỗ cần ghi tên người được tưởng niệm, ngày, giờ và địa điểm để khách khỏi nhầm.
A death-anniversary invitation should name the person commemorated and give the date, time, and place.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên mặc định mọi ngày giỗ đều theo cùng một tôn giáo hoặc nghi thức.
One should not assume that every death anniversary follows the same religion or ritual.
Source: VietLayers editorial exampleNgày giỗ tổ có thể tưởng niệm vị khai sáng hoặc tổ nghề, nên đối tượng không nhất thiết là ông bà trong một gia đình.
A founder's or craft ancestor's death anniversary may honor a founding figure rather than a family's grandparent.
Source: VietLayers editorial exampleDịch ngày giỗ là death anniversary rõ hơn anniversary đơn lẻ, vốn dễ bị hiểu thành kỷ niệm ngày cưới.
Death anniversary is clearer for ngày giỗ than anniversary alone, which may be mistaken for a wedding anniversary.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bữa rằm tháng sáu là ngày giỗ cơm cho Ba Cam.”
“Ngày giỗ ông Thần Phước năm ấy, ông Bá Vạn quỳ bên bàn thờ.”
“Thành ra ngày giỗ nào con cháu cũng tựu về đông đúc như vậy cả.”
“Ngày giỗ Tiên Điền, mồng 10 tháng 8 âm lịch, đã trở nên một ngày lễ truy điệu thường niên mà khắp giới văn nhân thi sĩ đều trọng vọng ghi nhớ.”