Cả ngày lẫn đêm, nói một việc cứ kéo dài liên miên, không lúc nào ngơi.
Tiếng Anh: Day and night; used of something that goes on around the clock without a break.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cả ngày lẫn đêm, nói một việc cứ kéo dài liên miên, không lúc nào ngơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngày đêm là ghép hai buổi lại, ban ngày với ban đêm, để nói một việc không chừa lúc nào. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng trước động từ để nói người ta lo, nghĩ, làm hay săn sóc không nghỉ: ngày đêm lo lắng, ngày đêm săn sóc, ngày đêm nghĩ tới. Nó cũng đi sau suốt hay luôn (suốt ngày đêm, luôn ngày đêm), và có lối nói không kể ngày đêm, ngày đêm gì cũng, để nhấn cái ý bất kể giờ giấc.
🇬🇧 It joins the two halves of the day, daytime and night, to say that something leaves no hour out. In the Southern corpus it often comes before a verb for worrying, thinking, working or tending someone without rest. It also follows words meaning all through or always, and turns up in phrasings like without counting day or night, stressing that the hour does not matter.
Thí dụ:
Con bú sữa ấy rồi cũng sanh bịnh nữa, nên ngày đêm không ngủ cứ la khóc hoài.
The child fed on that milk fell ill as well, so day and night it would not sleep and kept on crying.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThu Cúc thấy mẹ bịnh hoạn lại buồn rầu, ngày đêm nó theo săn sóc an ủi mẹ hoài.
Seeing her mother sick and grieving too, Thu Cuc stayed by her day and night, caring for and comforting her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNgày đêm nhà sư vẫn nghĩ đến quyển chân kinh nhưng không làm sao lấy lại được.
Day and night the monk still thought about the true scripture but could find no way to get it back.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLần hồi, ghe xuồng đi thông thương ngày đêm từ ngọn Cái Cau đến vàm sông Cái Lớn.
Little by little, boats and sampans came and went day and night from the head of Cai Cau to the mouth of the Cai Lon river.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTình mẹ thương con không có ranh giới, tận tụy với con không kể ngày đêm.
A mother's love for her child knows no bounds, devoted to the child without counting day or night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoKhi tàu Hải Nam gần đến để ăn gạo, trại hoạt động suốt ngày đêm, dùng toàn sức người.
When the Hainan ships were about to arrive for rice, the camp worked all day and night, using nothing but human strength.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHọ sẽ được sống cuộc đời nhung lụa, khỏi phải vất vả lao lực ngày đêm.
They would live a life of silk and velvet, spared from toiling day and night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNhàn mà bị đày ải nơi xa xôi, ngày đêm lo lắng thì sướng ích gì?
What good is a life of ease when one is exiled somewhere far off, worrying day and night?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNàng đeo món nữ trang ấy luôn ngày đêm, đi tắm cũng không cởi ra, xem nó như lá bùa hộ mạng.
She wore that piece of jewelry day and night, did not take it off even to bathe, and treated it like a protective charm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCó cần chi nói rằng ngày đêm gì anh cũng nghĩ đến em luôn hay không.
Is there any need to say that day and night I am always thinking of you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con bú sữa ấy rồi cũng sanh bịnh nữa, nên ngày đêm không ngủ cứ la khóc hoài.”“Thu Cúc thấy mẹ bịnh hoạn lại buồn rầu, ngày đêm nó theo săn sóc an ủi mẹ hoài.”“Ngày đêm nhà sư vẫn nghĩ đến quyển chân kinh nhưng không làm sao lấy lại được.”“Lần hồi, ghe xuồng đi thông thương ngày đêm từ ngọn Cái Cau đến vàm sông Cái Lớn.”“Tình mẹ thương con không có ranh giới, tận tụy với con không kể ngày đêm.”“Khi tàu Hải Nam gần đến để ăn gạo, trại hoạt động suốt ngày đêm, dùng toàn sức người.”“Họ sẽ được sống cuộc đời nhung lụa, khỏi phải vất vả lao lực ngày đêm.”“Nhàn mà bị đày ải nơi xa xôi, ngày đêm lo lắng thì sướng ích gì?”