Ngày công is a unit representing one person's work for a day, often used to record labor input or calculate pay.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngày công` là đơn vị tính sức lao động theo một ngày làm việc của một người, dùng trong chấm công, dự toán, chia việc hoặc làm căn cứ trả công: *workday*, *person-day*; khi nói số tiền cho một ngày thì dịch *daily wage/rate* theo câu. Cụm không tự quy định một ngày có bao nhiêu giờ, khối lượng phải đạt, mức tiền, giờ nghỉ, làm thêm, loại hợp đồng hay việc tuân thủ pháp luật; những điều đó phải theo thỏa thuận, nội quy và quy định áp dụng. `Công nhật` và `làm công ngày` gần ở phương thức trả theo ngày; trong lời Nam Bộ có `làm ngày`, `tính công`, `chấm công`. Không nhầm `ngày công` với `một công đất`, nơi `công` là đơn vị diện tích ruộng Nam Bộ. Tab ghi `𣈗` cho ngày và `工/功` như hai gốc được nguồn dẫn cho công ở nét sức lao động.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đơn vị dùng để ghi nhận, dự tính hoặc trả cho phần lao động tương ứng một người làm trong một ngày theo quy ước liên quan.
🇬🇧 A workday or person-day used to record labor input, estimate work, or calculate pay.
Ví dụ dùng từ:
Tổ sửa mái ghi đủ mười hai ngày công, nghĩa là tổng phần lao động theo ngày chứ không nhất thiết mười hai ngày lịch.
The roofing crew records twelve person-days, a total of daily labor inputs rather than necessarily twelve calendar days.
Source: VietLayers editorial exampleMột ngày công của mỗi thợ được tính theo thỏa thuận, không thể đoán mức tiền chỉ từ tên đơn vị.
Each worker's daily rate follows the agreement and cannot be inferred from the unit name alone.
Source: VietLayers editorial exampleBảng chấm ngày công phải ghi rõ ngày làm, người xác nhận và cách xử lý ca chưa đủ giờ.
The workday log should state the date, approving person, and treatment of incomplete shifts.
Source: VietLayers editorial exampleDự toán hai mươi ngày công có thể là hai người làm mười ngày hoặc cách phân bổ khác nếu năng suất cho phép.
An estimate of twenty person-days may mean two people working ten days or another allocation if productivity permits.
Source: VietLayers editorial exampleNgày công không tự cho biết một ca dài tám giờ, vì số giờ phải theo quy ước và quy định áp dụng.
A person-day does not automatically mean an eight-hour shift; hours depend on the applicable agreement and rules.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, đi làm ngày gần với làm theo ngày công khi tiền được tính từng bữa làm.
In Southern speech, đi làm ngày is close to working by the day when pay is calculated for each workday.
Source: VietLayers editorial exampleChủ vườn trả đủ tiền ngày công còn thiếu rồi đưa giấy xác nhận cho nhóm làm mướn.
The orchard owner pays the outstanding daily wages and gives the hired crew a receipt.
Source: VietLayers editorial exampleNgày công dùng để tính lao động không đồng nghĩa một công đất, đơn vị diện tích quen ở Nam Bộ.
A workday used to measure labor is not the same as a công of land, a familiar Southern area unit.
Source: VietLayers editorial exampleGhi đủ ngày công không tự chứng minh công việc đã đạt chất lượng; kết quả vẫn cần tiêu chí nghiệm thu riêng.
Recording all person-days does not prove that the work meets quality requirements; results need separate acceptance criteria.
Source: VietLayers editorial exampleDịch ngày công bằng man-day nay dễ mang dấu giới; person-day hoặc workday thường trung tính hơn.
Man-day can sound gendered today, so person-day or workday is often a more neutral translation of ngày công.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ngày 15/4/1902, dân làng Vĩnh Mỹ làm đơn trình bày là họ chỉ đồng ý làm trọn 2 ngày công sưu theo luật định mà thôi.”
“- Theo luật định, mỗi người dân chỉ phải làm 2 ngày công sưu nhỏ (phần địa hạt) mà thôi.”
“- Mỗi nơi phải tốn mất một ngày công, vị chi là chín ngày cả thảy.”