Nghĩa của “ngày công” là gì?
Ngày công là đơn vị tính sức lao động theo một ngày làm việc của một người, dùng để chia việc, tính công hay xâu sưu.
Tiếng Anh: A workday, a unit of labour equal to one person's work for one day, used to reckon tasks, pay or corvee duty.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngày công”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đơn vị tính sức lao động theo một ngày làm việc của một người, dùng để chia việc, tính tiền công, hay thời trước để tính phần xâu sưu mỗi người dân phải làm cho làng, cho nhà nước.
🇬🇧 A unit of labour equal to one person's work for one day, used to share out tasks, reckon wages or, in former times, count the corvee labour each villager owed to the village or the state.
Thí dụ:
Ngày 15/4/1902, dân làng Vĩnh Mỹ làm đơn trình bày là họ chỉ đồng ý làm trọn 2 ngày công sưu theo luật định mà thôi.
On 15 April 1902 the villagers of Vinh My filed a petition stating that they agreed to do only the two days of corvee labour required by law.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamMỗi nơi phải tốn mất một ngày công, vị chi là chín ngày cả thảy.
Each place costs a full day's work, which comes to nine days in all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày 15/4/1902, dân làng Vĩnh Mỹ làm đơn trình bày là họ chỉ đồng ý làm trọn 2 ngày công sưu theo luật định mà thôi.”“- Theo luật định, mỗi người dân chỉ phải làm 2 ngày công sưu nhỏ (phần địa hạt) mà thôi.”“- Mỗi nơi phải tốn mất một ngày công, vị chi là chín ngày cả thảy.”Câu hỏi thường gặp về “ngày công”
“ngày công” nghĩa là gì?
Ngày công là đơn vị tính sức lao động theo một ngày làm việc của một người, dùng để chia việc, tính công hay xâu sưu.
“ngày công” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Ngày 15/4/1902, dân làng Vĩnh Mỹ làm đơn trình bày là họ chỉ đồng ý làm trọn 2 ngày công sưu theo luật định mà thôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.