Ngày càng means increasingly or more and more, marking a continuing change over time.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngày càng` là cụm phó từ chỉ một đặc điểm, mức độ, số lượng hoặc xu hướng tiếp tục đổi theo thời gian: *increasingly*, *more and more*. Cụm không chỉ chiều tăng tích cực; `ngày càng ít`, `ngày càng khó`, `ngày càng giảm` đều đúng. Chữ `ngày` trong toàn cụm đã ngữ pháp hóa: biến đổi không nhất thiết quan sát được từng ngày và cụm không tự cho biết tốc độ, nguyên nhân, độ lớn, tính đều đặn hay bằng chứng thống kê. `Càng ngày càng` nhấn quá trình rõ hơn; `càng lúc càng` hợp thay đổi trong một khoảng ngắn; `dần dần` nhấn diễn tiến từ từ. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có `càng ngày càng`, `mỗi ngày một`, `càng lúc càng`; phải chọn theo nhịp thời gian thật. Tab chỉ ghi `𣈗` cho thành tố ngày, không dựng chữ cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đứng trước động từ, tính từ hoặc cụm chỉ lượng để cho biết điều đó trở nên nhiều hơn, mạnh hơn, ít hơn hay khác dần theo thời gian.
🇬🇧 Increasingly or more and more, marking a continuing trend over time.
Ví dụ dùng từ:
Con đường ven sông ngày càng đông quán, nhưng câu này chưa cho biết tăng bao nhiêu quán mỗi năm.
The riverside road has more and more shops, but the sentence does not say how many are added each year.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại lớn tuổi mà giọng kể chuyện ngày càng đằm, nghe một hồi ai cũng mê.
As Grandma grows older, her storytelling voice becomes increasingly mellow and captivating.
Source: VietLayers editorial exampleChi phí ngày càng cao là mô tả xu hướng, không thay được bảng số liệu và mốc so sánh.
Costs are increasingly high describes a trend but does not replace figures and comparison dates.
Source: VietLayers editorial exampleNước trong lu ngày càng ít vì cả nhà dùng suốt buổi trưa.
There is less and less water in the jar because the household has been using it all afternoon.
Source: VietLayers editorial exampleNgày càng không mặc định thay đổi theo chiều tốt; ngày càng khó và ngày càng giảm cũng là cấu trúc đúng.
Ngày càng does not imply improvement; ngày càng khó and ngày càng giảm are also valid structures.
Source: VietLayers editorial exampleCàng ngày càng có thể gần ngày càng nhưng nghe nhấn quá trình kéo dài rõ hơn.
Càng ngày càng can approximate ngày càng while emphasizing the ongoing process more strongly.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, mỗi ngày một khéo gần với ngày càng khéo và mang nhịp nói thân tình hơn.
In Southern speech, mỗi ngày một khéo is close to ngày càng khéo and sounds warmer and more conversational.
Source: VietLayers editorial exampleTrời ngày càng tối trong vài phút có thể đổi thành càng lúc càng tối vì khoảng thời gian ngắn.
For a sky darkening over minutes, càng lúc càng tối may fit better than ngày càng tối.
Source: VietLayers editorial exampleDùng ngày càng trong báo cáo không tự chứng minh quan hệ nhân quả giữa hai biến cùng thay đổi.
Using ngày càng in a report does not establish causation between two variables that change together.
Source: VietLayers editorial exampleDịch ngày càng bằng day by day đôi khi quá sát chữ; increasingly hoặc more and more thường đúng chức năng hơn.
Translating ngày càng as day by day can be overly literal; increasingly or more and more often fits its function better.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Một buổi trưa, vào năm 1937, chú biện Tống đang đánh tứ sắc cầu vui với vài người bạn, chợt nghe tiếng canô chạy ầm ầm, ngày càng gần.”
“Dư luận ngày càng phồng lên, gia đình cậu Minh dường như chẳng lên tiếng đính chánh.”
“Chớ cứ sủa, ngày càng xa, xa dần.”
“Lâu ngày miếng da trâu ấy dày lên, nở lớn, lông trên bụng mọc ngày càng dài.”