Ngất ngây means deeply delighted, captivated, or sensorially overwhelmed, not literally unconscious.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngất ngây` là trạng thái mê say, sung sướng hoặc bị vẻ đẹp, âm thanh, hương vị, mùi thơm cuốn hút mạnh; gần `ngây ngất`, *delighted*, *enchanted*, *intoxicated* theo nghĩa bóng hoặc *overwhelmed with pleasure*. Cụm này thường tích cực nhưng mức độ vẫn là cảm nhận chủ quan. Nó không có nghĩa người nói thật sự ngất, dùng chất gây say, mất năng lực nhận thức hay đồng ý với mọi việc. Với mùi hương, `ngất ngây` tả phản ứng của người cảm nhận, còn `ngào ngạt`, `thơm nức` tả độ lan/đậm của mùi. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `mê mẩn`, `mê tít`, `khoái quá`, `mê quá trời`, `đẹp muốn xỉu` có thể truyền gần sắc thái nhưng khác mức trang trọng. Không dùng `ngất lịm` thay cho lời khen nếu muốn tránh lẫn với mất ý thức. Tab chỉ ghi `𤴥` ở thành tố ngất và nêu rõ toàn cụm dùng nghĩa bóng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảm thấy rất thích thú, say mê hoặc choáng ngợp dễ chịu trước một vẻ đẹp, âm thanh, hương vị, mùi hương hay niềm vui.
🇬🇧 Deeply delighted, enchanted, captivated, or sensorially overwhelmed with pleasure.
Ví dụ dùng từ:
Cô ngất ngây trước sắc tím của bằng lăng sau cơn mưa Sài Gòn.
She is enchanted by the purple crape-myrtle blossoms after a Saigon rain.
Source: VietLayers editorial exampleCả nhà ngất ngây khi nghe đứa cháu đàn trọn bản đầu tiên.
The whole family is delighted to hear the grandchild play a complete piece for the first time.
Source: VietLayers editorial exampleMùi bánh mới nướng làm khách ngất ngây, nhưng cảm nhận ấy không bảo đảm món hợp với mọi người.
The aroma of freshly baked cake captivates the guests, but that response does not mean the dish suits everyone.
Source: VietLayers editorial exampleNgất ngây hạnh phúc là cách nhấn cảm xúc, không phải chẩn đoán mất ý thức.
Being ngất ngây with happiness intensifies emotion; it is not a diagnosis of unconsciousness.
Source: VietLayers editorial exampleBản vọng cổ khiến ông ngất ngây vì nhớ lại những đêm nghe đờn bên sông.
The vọng cổ song transports him back to nights of music by the river.
Source: VietLayers editorial exampleMá khen món chè ngon ngất ngây, một lời khen đậm chất khẩu ngữ chớ không phải thang điểm.
Mom calls the sweet soup blissfully delicious, an emphatic colloquial compliment rather than a rating scale.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, mê quá trời có thể gần ngất ngây nhưng thân mật hơn.
In Southern speech, mê quá trời can approximate ngất ngây but sounds more intimate.
Source: VietLayers editorial exampleNgất ngây trước một màn trình diễn không có nghĩa khán giả đồng ý với mọi thông điệp của tác phẩm.
Being captivated by a performance does not mean the audience endorses every message in it.
Source: VietLayers editorial exampleHương hoa ngất ngây tả phản ứng say mê, còn ngào ngạt nhấn mùi đậm và lan rộng.
Hương hoa ngất ngây describes an enchanted response, while ngào ngạt emphasizes a rich, spreading scent.
Source: VietLayers editorial exampleNói đẹp đến ngất ngây rõ nghĩa khen hơn đẹp đến ngất lịm, vốn dễ gợi sự cố sức khỏe.
Đẹp đến ngất ngây conveys admiration more clearly than đẹp đến ngất lịm, which may suggest a medical event.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Áp má lên lưng Du, mùi đàn ông nồng nàn quen thuộc đem theo cho tôi một cảm giác ngất ngây êm ấm.”
“Mùi thơm từ mái tóc lùa vào mũi Phương xông lên óc làm Phương ngất ngây.”
“Và, như thế, tôi không thể nhờ nó rửa bát, lau sàn nhà, mua chịu hột vịt lộn để ngồi trên cửa sổ, ôm đàn ca hát ngất ngây.”
“Giá coi Peter Pan của Walt Disney hẳn là tam ca Ba Con Dế ngất ngây.”