Ngạt ngào is a literary or less common reversal of ngào ngạt, describing a strong fragrance that spreads through the air.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngạt ngào` là dạng đảo, ít trung tính hơn `ngào ngạt`, dùng để tả hương thơm đậm và lan rộng: `hương cau ngạt ngào`. Từ thường giàu nhạc tính, hợp văn chương, lời ca hoặc câu tả gợi cảm; trong văn xuôi thông thường, `ngào ngạt`, `thơm ngát`, `thơm nức` thường tự nhiên hơn. Không tách `ngạt` ở đây thành tình trạng khó thở, cũng không nhầm với `nghẹn ngào`—từ tả xúc động làm giọng đứt nghẹn. Vì cảm nhận mùi mang tính chủ quan, `ngạt ngào` không tự cho nồng độ, nguồn tự nhiên, độ tươi, tinh khiết, an toàn hô hấp hay nguy cơ dị ứng. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có thể gặp `thơm nức`, `thơm lừng`, `thơm dữ`, `thơm quá trời`; các dạng sau khẩu ngữ hơn. Tab ghi `𠯪` và `𢳆` ở mức thành tố theo âm, không dựng cách viết nguyên khối.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tỏa hương thơm mạnh và lan đầy không gian, thường được dùng trong câu văn, câu thơ hoặc lời ca giàu hình ảnh.
🇬🇧 Richly fragrant and spreading through the air, often in literary or lyrical language.
Ví dụ dùng từ:
Đêm xuống, hương cau ngạt ngào ngoài hiên làm câu thơ mềm hẳn.
At night, the rich scent of areca blossoms on the veranda softens the poem.
Source: VietLayers editorial exampleGió đưa mùi bưởi ngạt ngào qua hàng rào, một lối tả thiên về văn chương.
The wind carries the heady scent of pomelo blossoms over the fence, in a distinctly literary description.
Source: VietLayers editorial exampleCăn bếp ngạt ngào hương lá dứa, còn người nhạy mùi có thể cảm nhận khác.
The kitchen is filled with the rich scent of pandan, though scent-sensitive people may perceive it differently.
Source: VietLayers editorial exampleNgạt ngào gần nghĩa ngào ngạt, nhưng dạng đảo này thường nghe trữ tình hơn.
Ngạt ngào is close to ngào ngạt, but the reversed form often sounds more lyrical.
Source: VietLayers editorial exampleBình hoa tỏa hương ngạt ngào không có nghĩa hoa chắc chắn mới cắt.
A vase giving off a heady fragrance does not mean the flowers were certainly freshly cut.
Source: VietLayers editorial exampleMùi nước hoa ngạt ngào là nhận xét về cường độ cảm nhận, không phải phép đo nồng độ.
Calling perfume overpoweringly fragrant is a sensory judgment, not a concentration measurement.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, thơm nức có thể tự nhiên hơn ngạt ngào khi nói chuyện ở nhà.
In Southern conversation, thơm nức may sound more natural than ngạt ngào at home.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả dùng ngạt ngào cho hương sen, chớ không dùng ngạt theo nghĩa khó thở.
The author uses ngạt ngào for lotus fragrance, not ngạt in the sense of suffocation.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng sửa nghẹn ngào thành ngạt ngào, vì một bên nói giọng xúc động còn một bên tả hương thơm.
Do not replace nghẹn ngào with ngạt ngào: one describes an emotion-choked voice, the other a strong fragrance.
Source: VietLayers editorial exampleHương nhang ngạt ngào trong câu hát không tự chứng minh không khí an toàn với mọi người.
Incense described as richly fragrant in a song does not establish that the air is safe for everyone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tất cả chỉ là giấc mộng qua rất chóng nhưng với biết bao tình tiết và mỗi tình tiết ướt đẫm hương yêu ngạt ngào”
“Vừa chập tối hương dạ lý lan toả đến ngạt ngào.”
“Chuyện yêu thương không biết nghĩa để giảng giải, như hoa thì thơm, hương thì phải ngạt ngào, trăng thì sáng và sao thì lấp lánh.”
“Mơ màng trên suối tóc ngạt ngào hương thơm và thấy mình ngồi dưới bảng đen.”