Ngất lịm means to faint and go limp or remain deeply unresponsive for a time.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngất lịm` là cách nói mạnh hơn `ngất`, gợi người mất ý thức rồi mềm người, nằm im hoặc khó đánh thức trong một khoảng thời gian. Có thể dịch *faint and go limp*, *pass out* hoặc *lose consciousness* tùy câu. Cụm từ không tự đồng nghĩa với hôn mê, tử vong, tim phổi ngừng hoạt động và không cho phép đoán nguyên nhân từ đói, nóng, đau, xúc động hay bệnh nền. Nếu người ngất lịm không tỉnh nhanh, không thở, bị thương, đau ngực, co giật hoặc chưa hồi phục hoàn toàn, cần trợ giúp y tế khẩn cấp theo nơi đang ở. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có `xỉu`, `xỉu luôn`, `lịm đi`; chúng không làm tình huống thật trở nên nhẹ. Cách viết quảng cáo `ngất lịm vì cảnh đẹp` là cường điệu dễ lẫn với sự cố sức khỏe; khi muốn khen vẻ đẹp, `ngất ngây`, `mê mẩn` hoặc `đẹp muốn xỉu` khẩu ngữ thường rõ ý hơn. Tab chỉ ghi `𤴥` cho thành tố ngất.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mất ý thức và ở trạng thái mềm người, nằm lặng hoặc khó đánh thức, được cảm nhận là sâu hơn một cơn ngất thoáng qua.
🇬🇧 To faint and go limp or remain deeply unresponsive for a time.
Ví dụ dùng từ:
Bà ngất lịm trên ghế, nên người nhà gọi trợ giúp y tế thay vì tự đoán nguyên nhân.
She passes out in the chair, so her family calls for medical help instead of guessing the cause.
Source: VietLayers editorial exampleNgất lịm gợi mất ý thức sâu hơn trong cách kể, nhưng chưa tự có nghĩa là hôn mê.
Ngất lịm suggests a deeper loss of consciousness in narration, but does not automatically mean a coma.
Source: VietLayers editorial exampleCậu bé đau quá rồi ngất lịm; câu nói không cho biết cơn đau bắt nguồn từ đâu.
The boy is in such pain that he faints, though the sentence does not identify the source of the pain.
Source: VietLayers editorial exampleChị ngất lịm sau cú ngã, vì vậy chấn thương cần được đánh giá riêng.
She loses consciousness after the fall, so the injury requires separate assessment.
Source: VietLayers editorial exampleNgười ngất lịm mà không thở hoặc không tỉnh nhanh cần trợ giúp khẩn cấp tại địa phương.
A person who is unconscious and not breathing or not waking promptly needs local emergency help.
Source: VietLayers editorial exampleMá kể dì xỉu luôn, gần với ngất lịm nhưng nghe thân mật và Nam Bộ hơn.
Mom says Auntie xỉu luôn, close to ngất lịm but more conversational and Southern.
Source: VietLayers editorial exampleNgất lịm không xác nhận tim hay phổi đã ngừng hoạt động như một số định nghĩa cũ từng viết.
Ngất lịm does not establish that the heart or lungs have stopped, despite wording found in some older definitions.
Source: VietLayers editorial exampleNhân chứng thấy ông ngất lịm chứ không biết ông có bệnh nền gì.
The witness sees him pass out but does not know whether he has any underlying condition.
Source: VietLayers editorial exampleViết ngất lịm vì cảnh đẹp là cường điệu; ngất ngây vì cảnh đẹp rõ nghĩa khen hơn.
Writing ngất lịm vì cảnh đẹp is hyperbolic; ngất ngây vì cảnh đẹp expresses admiration more clearly.
Source: VietLayers editorial exampleCơn ngất lịm dù ngắn vẫn không nên bị giảm nhẹ nếu người đó chưa hồi phục hoàn toàn.
Even a short fainting episode should not be minimized if the person has not fully recovered.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chưa nhận được ai, mà sao chàng có cảm giác đó là Hồng, người chàng mong đợi đêm nay, mong đợi bâng quơ và không mảy may hy vọng gặp mặt được người mà mấy ngày rày chàng chưa hề có dịp trao lời, trừ cái đêm đầu vừa tỉnh cơn ngất lịm.”
“Tống Quang rú lên một tiếng, nhũn người, ngã đùng xuống, ngất lịm.”
“Cô hét lên một tiếng lăn người úp mặt lên gối ngất lịm đi.”
“Những mái đầu xanh lúc nãy còn vui tươi trong lớp, giờ đây đang quằn quại rên siết, vài đứa ngất lịm nằm bất động trên mặt đất.”