Ngập úng means waterlogged: water remains in soil or an area long enough to impede drainage and potentially harm plants, land, or use.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngập úng` chỉ tình trạng nước ứ hoặc ngập kéo dài, thoát chậm, làm đất thiếu thoáng khí và có thể gây hại cây trồng, công trình hay sinh hoạt. Trọng tâm là nước bị giữ lại và hậu quả của sự ứ đọng, không chỉ việc bề mặt vừa có nước. Trong nông nghiệp thường dịch *waterlogged* hoặc *waterlogging*; với khu vực đô thị có thể là *waterlogging*, *standing-water flooding* hoặc *prolonged inundation* tùy báo cáo. `Ngập nước` rộng hơn và có thể rất ngắn; `úng` có thể tả riêng cây/rễ bị thừa nước; `lụt` thường gợi vùng rộng; `ngập lụt` là tên chung hơn. Không tự suy nguyên nhân là cống tắc, mưa lớn, triều, quy hoạch hay lỗi của một đơn vị; cũng không suy thời gian, độ sâu, mức hư hại hoặc cây chắc chắn chết nếu chưa đo. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ thường nghe `bị úng`, `nước ứ`, `ngập nước lâu`, `rút không kịp`. Tab ghi `𣵵` cho thành tố ngập.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bị nước giữ lại trong đất hoặc trên bề mặt đủ lâu để cản thoát nước, giảm độ thoáng hay ảnh hưởng cây cối, công trình và việc sử dụng khu vực.
🇬🇧 Waterlogged or affected by standing water that drains slowly and may cause harm.
Ví dụ dùng từ:
Mảnh vườn ngập úng sau nhiều ngày nước rút chậm, nên kỹ sư kiểm tra rễ và đất.
The garden is waterlogged after days of slow drainage, so an agronomist checks the roots and soil.
Source: VietLayers editorial exampleĐường ngập úng không tự chứng minh cống bị nghẹt; nguyên nhân cần được khảo sát.
A waterlogged street does not by itself prove a blocked drain; the cause needs investigation.
Source: VietLayers editorial exampleRuộng ngập úng có thể làm cây suy yếu, nhưng mức thiệt hại phải quan sát theo giống và thời gian.
Waterlogging may weaken crops, but damage depends on the variety and duration observed.
Source: VietLayers editorial exampleBáo cáo ghi ba điểm ngập úng và nêu riêng độ sâu, thời gian cùng tốc độ rút nước.
The report lists three waterlogging sites and separately states depth, duration, and drainage rate.
Source: VietLayers editorial exampleChậu cây ngập úng vì nước ứ quanh rễ, chớ không phải hễ mặt đất ướt là bị úng.
The pot is waterlogged because water remains around the roots; merely damp soil is not enough.
Source: VietLayers editorial exampleKhu trũng ngập úng sau mưa, còn tuyến đường kế bên đã rút nước.
The low-lying area remains waterlogged after rain, while the adjacent road has drained.
Source: VietLayers editorial exampleNgập úng là tình trạng bất lợi, nhưng cụm từ không tự cho biết cây chắc chắn sẽ chết.
Waterlogging is adverse, but the term does not mean the plants will certainly die.
Source: VietLayers editorial exampleBà con miền Tây nói nước ứ hoài làm vườn ngập úng, rồi theo dõi từng liếp cây.
Mekong Delta growers say persistent standing water has waterlogged the orchard, then monitor each raised bed.
Source: VietLayers editorial exampleBản đồ nguy cơ ngập úng phải ghi kịch bản mưa và giả định thoát nước.
A waterlogging-risk map should state its rainfall scenario and drainage assumptions.
Source: VietLayers editorial exampleNgập úng khác ngập thoáng qua ở chỗ nước giữ lại đủ lâu để gây trở ngại hoặc tổn hại.
Waterlogging differs from brief inundation because the water remains long enough to impede use or cause harm.
Source: VietLayers editorial example