Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngáp” là gì?

Há rộng miệng hít vô thở ra một hơi dài khi buồn ngủ, mệt hay chán (ngáp dài, ngáp vặt); ngồi ngáp là ngồi không, buồn chán vì không có việc; ghiền đến ngáp là thèm vật vã; chết không kịp ngáp là chết liền; cá chết ngáp là cá há miệng thở hắt khi ra khỏi nước.

Tiếng Anh: To yawn from sleepiness, tiredness or boredom; to sit around idle with nothing to do; to crave something badly; in chet khong kip ngap, to die on the spot; and of a fish out of water, to gasp.

Cách đọc
ngáp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

ngáp dài

Ngáp một cái thiệt dài, há miệng to, thường vì buồn ngủ, mỏi mệt hay buồn chán.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngáp”:

5 nét nghĩa
1há miệng thở dài khi buồn ngủ, mệtcơ thể[thường]
A2

🇻🇳 Há rộng miệng, hít vô rồi thở ra một hơi dài theo phản xạ, khi buồn ngủ, mệt mỏi hay chán; ngáp dài, ngáp lên ngáp xuống là ngáp mãi.

🇬🇧 To open the mouth wide and draw in and let out a long breath by reflex when sleepy, tired or bored; ngap dai is a long yawn, and ngap len ngap xuong is to yawn again and again.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngáp + tân ngữngáp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngáp

Thí dụ:

Một lúc lâu sau, Sáu Lượm đã bắt đầu thấy mỏi mắt và ngáp liền mấy cái khá to.

A good while later, Sau Luom's eyes were getting tired and he gave several big yawns in a row.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Nói xong, tôi ngáp dài ngủ thiu thiu để dưỡng sức.

Having said that, I gave a long yawn and dozed off to rest.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nhã ngáp dài đòi đi ngủ trước.

Nha gave a long yawn and asked to go to bed first.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Thăng đã cảm loại phim thơ-mộng, cách đây mười năm và bây giờ chỉ thích xem phim sầu thôi, trong khi đó thì hai cô con gái của chàng ngáp lên, ngáp xuống đến mấy lượt.

Thang had been moved by romantic films ten years ago and now liked only sad ones, while his two daughters yawned over and over again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng
2ngồi ngáp, ngáp vặt: ngồi không, buồn chánđời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Ngồi ngáp, ngáp vặt: ngồi không, rảnh rang buồn chán vì không có việc làm, không có khách hay không có chuyện gì vui.

🇬🇧 Ngoi ngap and ngap vat: to sit around idle and bored because there is no work, no customers or nothing interesting going on.

Cụm thường gặp:
ngồi ngápngáp vặtngồi ngáp vặt
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngáp + tân ngữngáp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngáp

Thí dụ:

Thấy cả ba dắt tay nhau đến, Hai Lọt đang ngồi ngáp, bỗng sáng mắt lên.

Seeing all three arrive hand in hand, Hai Lot, who had been sitting around idle, suddenly brightened.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Họ thủ phận, trò chuyện như thường với nhau và ngáp vặt.

They accepted their lot, chatted with one another as usual and yawned the time away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen
3ghiền đến ngáp: thèm vật vãtâm lý[thân mật]
B2

🇻🇳 Ghiền đến ngáp: thèm một thú vui quen tới mức bứt rứt, vật vã như người ghiền thiếu thuốc, vì lâu không được làm.

🇬🇧 Ghien den ngap: to crave a habitual pleasure so badly that one is restless and miserable, like an addict without a fix, for lack of it.

Cụm thường gặp:
ghiền đến ngápghiền tới ngáp
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngáp + tân ngữngáp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngáp

Thí dụ:

Nó thích hoạt động nhưng không có dịp nên nó ghiền đến cả phải ngáp.

She loved being active but had no chance to be, so she craved it until she was fairly yawning for it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chị Hoa mới là ngáp chớ, em có ghiền ngồi tiệm kem như chị đâu.

It is you, Hoa, who gets withdrawal symptoms; I am not hooked on sitting in ice cream parlours like you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
4chết không kịp ngáp: chết liềnthành ngữ[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong chết không kịp ngáp: chết liền tại chỗ, không kịp trở tay; thường dùng để răn đe hay nói quá về hậu quả.

🇬🇧 In chet khong kip ngap: to die on the spot, without time even to gasp; usually said as a warning or to exaggerate the consequences.

Cụm thường gặp:
chết không kịp ngáp
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngáp + tân ngữngáp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngáp

Thí dụ:

Mấy cha bị cái tật đó mà có ngày chết không kịp ngáp!

You lot have that habit, and one day it will kill you before you know it!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
5cá ngáp: há miệng thở hắt khi ra khỏi nướcthủy sản[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói con cá bị bắt lên khỏi nước há miệng thở hắt từng hồi; chết ngáp là chết dần như vậy, thịt cá không còn ngon.

🇬🇧 Of a fish taken out of the water, to gasp with its mouth opening and closing; chet ngap is to die slowly in this way, which spoils the taste of the fish.

Cụm thường gặp:
chết ngápcá ngáp
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngáp + tân ngữngáp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngáp

Thí dụ:

Quít nhúm lửa trước khi làm công việc cấp bách, như là làm cá, kẻo nó chết ngáp mà hết ngon đi.

Quit lit the fire before the urgent job of cleaning the fish, lest they die gasping and lose their good taste.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm Lươn ngáp dài:”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngáp”

“ngáp” nghĩa là gì?

Há rộng miệng hít vô thở ra một hơi dài khi buồn ngủ, mệt hay chán (ngáp dài, ngáp vặt); ngồi ngáp là ngồi không, buồn chán vì không có việc; ghiền đến ngáp là thèm vật vã; chết không kịp ngáp là chết liền; cá chết ngáp là cá há miệng thở hắt khi ra khỏi nước.

Cụm từ “ngáp dài” nghĩa là gì?

Ngáp một cái thiệt dài, há miệng to, thường vì buồn ngủ, mỏi mệt hay buồn chán.

“ngáp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Năm Lươn ngáp dài:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.