ngạo nghễ

adjectiveadverbB2
Giải nghĩa nhanh:

Ngạo nghễ describes a boldly unafraid, proudly defiant posture that may be admired or criticized depending on context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngạo nghễ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngạo nghễ` tả tư thế, vẻ mặt, giọng nói hoặc hành động không chút sợ sệt, có nét hiên ngang, coi thường trở ngại hay bất chấp tất cả. Từ có hai hướng sắc thái: có thể khen sự kiên cường trước hiểm nguy/áp lực, hoặc chê vẻ thách thức, tự mãn và coi thường người khác. `Hiên ngang` thường tích cực hơn; `ngạo mạn` nghiêng rõ về kiêu căng khinh người; `ngang nhiên` là công khai bất chấp điều bị phản đối; `ngông nghênh` thiên phô trương, khác thường. Ngạo nghễ không tự chứng minh người ấy đúng, dũng cảm thật, an toàn, chiến thắng, có quyền hay coi thường pháp luật. Không lãng mạn hóa hành vi nguy hiểm, bạo lực hoặc cái chết chỉ vì văn phong ngạo nghễ. Trong lời Nam Bộ có thể nói `hiên ngang`, `ngẩng mặt`, `coi bộ không ngán`, `nghênh nghênh` theo câu, nhưng không phải biến thể hoàn toàn. Tab ghi `傲` cho thành tố ngạo, không dựng chữ nguyên khối cho toàn từ láy.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1không sợ sệt, hiên ngang hoặc thách thức bất chấpPhong thái; văn chương; đánh giá[neutral]
B2

🇻🇳 Tỏ ra rất tự tin, không nao núng và có phần coi nhẹ trở ngại hay phản đối, với sắc thái khen hoặc chê theo văn cảnh.

🇬🇧 Boldly unafraid and proudly defiant, sometimes admirable and sometimes challengingly arrogant.

Grammar Patterns:
danh từ + ngạo nghễđộng từ + một cách + ngạo nghễngạo nghễ + trước + sự việc

Ví dụ dùng từ:

Cây cầu đứng ngạo nghễ giữa sông là hình ảnh nhân hóa về dáng vững chãi.

The bridge stands proudly over the river, a personified image of its imposing form.

Source: VietLayers editorial example

Vận động viên ngẩng đầu ngạo nghễ sau thất bại, thể hiện không chịu khuất phục chớ không phủ nhận kết quả.

The athlete holds their head proudly after defeat, refusing to be broken without denying the result.

Source: VietLayers editorial example

Nụ cười ngạo nghễ có thể được đọc là can đảm hoặc khiêu khích tùy cảnh phim.

A defiant smile may read as courageous or provocative depending on the scene.

Source: VietLayers editorial example

Lời tuyên bố ngạo nghễ không tự chứng minh người nói có quyền thực hiện điều đã nói.

A boldly defiant declaration does not prove authority to carry it out.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật bước đi ngạo nghễ trước đám đông, nhưng câu chuyện sau đó cho thấy anh ta đã đánh giá sai nguy cơ.

The character strides proudly before the crowd, but the story later shows he misjudged the danger.

Source: VietLayers editorial example

Hiên ngang thường mang lời khen rõ hơn ngạo nghễ, vốn có thể pha nét coi thường.

Hiên ngang is more clearly praising, while ngạo nghễ may carry a hint of disdain.

Source: VietLayers editorial example

Coi bộ không ngán là cách nói Nam Bộ gần ngạo nghễ khi nhấn sự không sợ.

Coi bộ không ngán is a Southern phrasing close to ngạo nghễ when fearlessness is central.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dùng văn phong ngạo nghễ để lãng mạn hóa việc lao vào nơi nguy hiểm thiếu chuẩn bị.

A proudly defiant tone should not romanticize entering danger without preparation.

Source: VietLayers editorial example

Bài bình luận gọi dáng đứng ngạo nghễ, còn việc người ấy đúng hay sai phải xét chứng cứ riêng.

The commentary calls the stance defiant, while right and wrong require separate evidence.

Source: VietLayers editorial example

Ngạo nghễ khác ngạo mạn: một từ nhấn phong thái không sợ, một từ chê kiêu căng khinh người.

Ngạo nghễ differs from ngạo mạn: one emphasizes fearless bearing, the other condemns contemptuous arrogance.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ngưòi xăm mình, xoay mấy chữ ngạo nghễ khi nãy chính là phó hưong quãn chó còn ai đâu xa lạ.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
Chiếc ghe trước vẫn giương hai cánh buồm màu đen chạy ngạo nghễ, khinh thường.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Đảng "Cánh Buồm Đen"
Anh Sáu thọc tay vào túi quần tây cũ của anh đứng thẳng lên coi oai vệ như một tướng cướp trong xi-nê-ma, cười gằn rồi ngạo nghễ đáp:
Bình Nguyên LộcKý Thác, Ba Con Cáo
Ái Mỹ đương đầu lại một cách tàn ác với cơn tức giận lặng lẽ của bạn bằng sự ngạo nghễ đắc thắng, thưởng thức niềm đau của bạn bằng sự hài lòng được báo thù.
Bình Nguyên LộcNhìn Xuân Người Khác, Chương 4