Ngao du means to roam or travel from place to place for leisure and enjoyment, often with a literary tone.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngao du` (`遨遊`) là đi đây đó, dạo chơi hoặc rong ruổi để thưởng ngoạn và tìm thú vui, thường gợi tâm thế thư nhàn, tự do và có sắc thái văn chương: `ngao du sơn thủy`, `ngao du khắp chốn`. Nó không đồng nghĩa hoàn toàn với `du lịch`, vốn rộng và trung tính hơn; `du ngoạn` nhấn đi chơi ngắm cảnh; `lang thang` có thể không mục đích và đôi khi mang sắc thái thiếu ổn định. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có thể nói tự nhiên là `đi chơi đây đó`, `đi vòng vòng`, `đi đây đi kia`, nhưng đây chỉ là đối ứng theo câu. Từ ngao du không tự cho biết người đi xa, đi lâu, giàu có, không có trách nhiệm, có lịch trình, thị thực, bảo hiểm hay quyền vào một nơi. Dùng nó cho người đang mất liên lạc hoặc gặp nguy hiểm có thể làm nhẹ tình huống, nên phải dựa sự thật. Chữ `遨遊` áp cho toàn từ Hán–Việt, không liên quan con ngao.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi qua nhiều nơi với mục đích dạo chơi, ngắm cảnh hoặc tìm sự thư thái, thường trong văn phong giàu hình ảnh.
🇬🇧 To roam, wander, or travel from place to place for leisure and enjoyment.
Ví dụ dùng từ:
Ông mơ ngày nghỉ sẽ ngao du miền sông nước, thong thả ghé từng chợ nổi.
He dreams of roaming the river country on his days off and leisurely visiting each floating market.
Source: VietLayers editorial exampleBài thơ tả người lữ khách ngao du sơn thủy, không phải một báo cáo hành trình.
The poem portrays a traveler roaming among mountains and rivers, not a formal travel report.
Source: VietLayers editorial exampleHai chị em đi chơi đây đó quanh Sài Gòn; viết văn một chút có thể gọi là ngao du phố thị.
The sisters wander around Saigon for pleasure; in a literary register, this could be called roaming the city.
Source: VietLayers editorial exampleNgao du không nhất thiết là đi rất xa hay kéo dài nhiều tháng.
Ngao du does not necessarily mean traveling very far or for many months.
Source: VietLayers editorial exampleAnh thích ngao du bốn phương, nhưng câu ấy không cho biết anh có lịch trình hay giấy tờ gì.
He likes to roam far and wide, but that statement says nothing about his itinerary or documents.
Source: VietLayers editorial exampleCô chọn từ travel trong bản dịch trung tính và roam for pleasure khi muốn giữ sắc thái ngao du.
She chooses travel in a neutral translation and roam for pleasure when preserving the flavor of ngao du.
Source: VietLayers editorial exampleĐi vòng vòng ngắm phố là cách nói Nam Bộ gần với ngao du trong câu vui, chớ không phải biến thể thay được mọi chỗ.
Going around town to look at the streets is a Southern-style equivalent in a playful sentence, not a substitute in every context.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật bỏ việc ngao du là chi tiết cốt truyện; từ ngao du không tự kết luận người ấy vô trách nhiệm.
The character leaves work to wander in the story, but ngao du alone does not establish irresponsibility.
Source: VietLayers editorial exampleKhi bạn mất liên lạc, gia đình xác minh an toàn trước, không đoán bạn đang ngao du cho vui.
When a friend loses contact, the family checks their safety rather than assuming they are wandering for fun.
Source: VietLayers editorial exampleTab Hán–Nôm ghi 遨遊 cho ngao du và tách hẳn khỏi danh từ ngao nghĩa con nghêu.
The Hán–Nôm tab records 遨遊 for ngao du and clearly separates it from ngao meaning a clam.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Những người có tiền dư, hoặc muốn trốn nắng, hoặc muốn dưỡng sức đặng tranh đấu nới trường lợi danh cho đắc thắng trong năm mới, nên người đi ra mấy chỗ có bãi biển tốt ở nghỉ ngơi, kẻ thì đi đến mấy nơi có non cao rừng rậm ngao du mà hấp thanh khí.”
“Mình đã từng ngao du trên biển cả.”
“Nàng ngao du qua đến bên Tàu.”
“Ông ta xin thôi, rồi lên đường đi ngao du đó đây.”