Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngao du” là gì?

Đi đây đó dạo chơi, rong ruổi khắp nơi để thưởng ngoạn, tìm thú vui (ngao du sơn thủy, ngao du đây đó); chữ viết 遨遊.

Tiếng Anh: To roam from place to place for pleasure, travelling about to enjoy the sights.

Cách đọc
ngao du(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngao du”:

1 nét nghĩa
1đi đây đó dạo chơi, thưởng ngoạndu lịch[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ ngao du viết 遨遊, nghĩa là rong chơi: đi đây đó, rong ruổi khắp nơi để dạo chơi, ngắm cảnh, tìm thú vui, thường gợi vẻ thong dong, tự tại, như ngao du sơn thủy, ngao du đây đó, ngao du khắp năm hồ bốn biển.

🇬🇧 To roam about for pleasure, travelling from place to place to see the sights and enjoy oneself, usually at leisure and free of care, as in ngao du son thuy, to wander among mountains and rivers.

Cụm thường gặp:
ngao du đây đóngao du sơn thủyngao du khắp nơi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngao du + tân ngữngao du + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngao du

Thí dụ:

Hai vợ chồng tha hồ ngao du đó đây, sống với chút ít bổng lộc và huê lợi ruộng vườn.

The couple were free to wander here and there, living on a small stipend and the income from their fields and orchards.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hồi nào tới giờ thằng Tú ngao du khắp ngũ hồ tứ hải, đi dọc về ngang.

All this time Tu has been roaming the five lakes and four seas, travelling every which way.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Từ đó, Từ Thức bình bồng một chiếc thuyền con ngao du đây đó.

From then on Tu Thuc drifted about in a little boat, wandering here and there.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Vốn từng ngao du, giao thiệp nhiều nơi, thầy tỏ ra khá rành về tâm lý để thâu phục nhân tâm.

Having travelled widely and mixed with people in many places, he showed a good grasp of how to win people over.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ngao du một buổi đi.

Let us go roaming for the afternoon.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Thế mới hay: lắm khi người ta dây dạn sương nắng, ngao du khắp năm hồ bốn biển nhưng vẫn dốt nát.

So it turns out that people often weather sun and dew and roam the five lakes and four seas, yet remain ignorant.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Mình vào trong ấy ngao du cho qua buổi học.

Let us go in there and wander about until the class is over.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Được anh Nguyện dẫn đi ngao du ít phút, Phượng như người vừa tìm được niềm vui, hạnh phúc bất ngờ.

Taken out by Nguyen for a little stroll, Phuong felt as if she had found an unexpected joy and happiness.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Những người có tiền dư, hoặc muốn trốn nắng, hoặc muốn dưỡng sức đặng tranh đấu nới trường lợi danh cho đắc thắng trong năm mới, nên người đi ra mấy chỗ có bãi biển tốt ở nghỉ ngơi, kẻ thì đi đến mấy nơi có non cao rừng rậm ngao du mà hấp thanh khí.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 10
“Mình đã từng ngao du trên biển cả.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Mây trời và rong biển
“Nàng ngao du qua đến bên Tàu.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cây Kỳ Nam
“Ông ta xin thôi, rồi lên đường đi ngao du đó đây.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích chùa Thủ Huồn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngao du”

“ngao du” nghĩa là gì?

Đi đây đó dạo chơi, rong ruổi khắp nơi để thưởng ngoạn, tìm thú vui (ngao du sơn thủy, ngao du đây đó); chữ viết 遨遊.

“ngao du” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người thất chí của Hồ Biểu Chánh: “Những người có tiền dư, hoặc muốn trốn nắng, hoặc muốn dưỡng sức đặng tranh đấu nới trường lợi danh cho đắc thắng trong năm mới, nên người đi ra mấy chỗ có bãi biển tốt ở nghỉ ngơi, kẻ thì đi đến mấy nơi có non cao rừng rậm ngao du mà hấp thanh khí.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.