ngao

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Ngao is a two-shelled edible mollusk commonly called nghêu in Southern Vietnam; its exact species depends on context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngao(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngao` là tên gọi chung cho một số động vật thân mềm hai mảnh vỏ sống ở vùng nước ven bờ, bãi triều hoặc cửa sông và thường được dùng làm thực phẩm; tiếng Anh thường dùng *clam*. Ở Sài Gòn–Nam Bộ, từ quen dùng là `nghêu`: `nghêu hấp sả`, `cháo nghêu`; đây là đối ứng vùng phổ biến, nhưng tên chợ không luôn đủ để định đúng loài. Không dịch ngao thành *oyster* (`hàu`) hay mặc định mọi động vật hai mảnh vỏ đều là ngao. `Ngao du`, `ngao ngán`, `nghêu ngao` là các từ/cụm khác, không liên quan nghĩa con ngao theo cách tách thành tố hiện đại. Tên món không bảo đảm con vật còn tươi, đã nhả cát, nấu chín an toàn hoặc phù hợp người dị ứng; các việc ấy phải kiểm tra riêng. Chữ Nôm `𧑃` là chứng tích cho âm ngao, không thay định danh sinh học.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1động vật thân mềm hai mảnh vỏ, Nam Bộ thường gọi nghêuĐộng vật; thủy sản; ẩm thực[neutral]
A2

🇻🇳 Tên chung cho một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ thường sống ở bãi cát, bùn ven biển hoặc cửa sông và được khai thác làm thực phẩm.

🇬🇧 A clam: one of several edible bivalve mollusks, with the exact species determined by context.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
con/rổ/kg + ngaonuôi/thu hoạch + ngaomón + ngao + cách chế biến

Ví dụ dùng từ:

Ngoài Bắc gọi là ngao, còn quán Sài Gòn thường ghi nghêu trên thực đơn.

Northern speakers call it ngao, while Saigon restaurants usually write nghêu on the menu.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng clam cho ngao, không dùng oyster vì oyster là hàu.

The translation uses clam for ngao rather than oyster, which means hàu.

Source: VietLayers editorial example

Tên ngao ngoài chợ chưa đủ xác định loài; hồ sơ nuôi cần tên khoa học khi cần chính xác.

A market name alone does not identify the species; aquaculture records need a scientific name when precision matters.

Source: VietLayers editorial example

Ngư dân theo dõi bãi ngao bằng số liệu môi trường, chớ không suy chất lượng nước từ vỏ sáng.

Farmers monitor the clam bed using environmental data rather than inferring water quality from shiny shells.

Source: VietLayers editorial example

Má nấu nghêu hấp sả, món mà người miền Bắc có thể gọi là ngao hấp sả.

Mom cooks lemongrass-steamed clams, a dish northern speakers may call ngao hấp sả.

Source: VietLayers editorial example

Con ngao khép vỏ hay mở vỏ không tự đủ để kết luận an toàn thực phẩm.

Whether a clam is open or closed is not by itself enough to establish food safety.

Source: VietLayers editorial example

Người bán làm sạch ngao theo quy trình của bếp; tên món không chứng minh ngao đã nhả hết cát.

The vendor cleans the clams according to the kitchen process; the dish name does not prove all sand has been purged.

Source: VietLayers editorial example

Khách dị ứng hải sản hỏi riêng thành phần thay vì dựa vào cách gọi ngao hay nghêu.

A diner with a seafood allergy asks about ingredients rather than relying on whether the item is called ngao or nghêu.

Source: VietLayers editorial example

Bé phân biệt ngao với sò và hàu bằng đặc điểm cùng tài liệu, không gom mọi vỏ hai mảnh thành một tên.

The child distinguishes clams from cockles and oysters using features and references instead of giving every bivalve one name.

Source: VietLayers editorial example

Tab lịch sử ghi chữ 𧑃 cho âm ngao, còn mục sinh học vẫn cần định danh hiện đại.

The historical tab records 𧑃 for ngao, while a biological entry still requires modern identification.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đáng lý ra chúng ta nên đóng vai ngư ông chờ ngao sò tranh chấp.
Cổ LongHuyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu), 77. GIÃ TỪ ÁM ẢNH