Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngành” là gì?

Lĩnh vực hoạt động, nghề nghiệp hay môn học chuyên môn (ngành thương mại, học ngành nào); hệ thống cơ quan cùng lo một việc (ngành bưu điện); tiếng Nam Bộ còn gọi nhánh cây là ngành (đầu ngành); ngọn ngành là đầu đuôi mọi chuyện.

Tiếng Anh: A field of activity, profession or subject of study; a service or system of offices dealing with one area; in Southern speech, a branch of a tree; and, in ngon nganh, the whole story from start to finish.

Cách đọc
ngành(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngành”:

4 nét nghĩa
1lĩnh vực hoạt động, nghề, môn họcnghề nghiệp[thường]
A2

🇻🇳 Một lĩnh vực hoạt động, sản xuất, buôn bán hay học hành có chuyên môn riêng: ngành thương mại, ngành hàng không, ngành họa; học ngành nào, theo ngành nào là học chuyên về môn gì.

🇬🇧 A field of work, production, trade or study with its own expertise, such as commerce, aviation or painting; hoc nganh nao and theo nganh nao ask what someone is studying or specializing in.

Cụm thường gặp:
ngành nghềtheo ngànhngành chuyên mônngành thương mạingành hoạt động
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ngànhcó / dùng / giữ + ngànhngành + nầy / này / đó

Thí dụ:

Liễu đã hóa thành nghệ sĩ thật rồi, nhưng không phải nghệ sĩ trong ngành họa đâu.

Lieu had truly become an artist, but not an artist in the field of painting.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Tôi nghe nói nghề hoa tiêu ngành hàng không là nghề khó tập luyện hơn hết.

I have heard that being a pilot in aviation is the hardest profession of all to train for.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Khi ra trường, chàng đeo đuổi theo sở thích của mình là dạy học, viết văn, còn Vinh quay sang ngành thương mại.

After graduating he followed his own passions of teaching and writing, while Vinh turned to commerce.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Nàng biết được rằng trong trường người ta dạy rất nhiều ngành, thành ra có tới năm bảy cái chứng chỉ chớ không phải chỉ một thứ mà thôi.

She learned that the school taught many subjects, so there were five or seven different certificates, not just one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Hồi nào đến giờ, Xìn Phóc làm ăn ở phía Chợ Lớn, Bình Tây, lăn lóc trong ngành tiểu thương, tiểu công nghệ nên anh ta tò mò muốn tìm hiểu công việc của giới thương cảng.

All along, Xin Phoc had made his living around Cho Lon and Binh Tay, knocking about in petty trade and small crafts, so he was curious to learn how the port traders worked.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
2hệ thống cơ quan cùng lo một việctổ chức[trang trọng]
B1

🇻🇳 Toàn thể các sở, các người cùng lo một việc chung trong xứ, như ngành bưu điện, ngành y tế; trưởng ngành là người đứng đầu hệ thống đó.

🇬🇧 All the offices and people handling one public service across the country, such as the postal or health service; truong nganh is the head of that service.

Cụm thường gặp:
trưởng ngànhngành bưu điệnngành y tế
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ngànhcó / dùng / giữ + ngànhngành + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ông thần là trưởng ngành bưu điện.

The god is the head of the postal service.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
3nhánh cây (tiếng Nam Bộ)cây cối[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong tiếng Nam Bộ, ngành là nhánh cây, cành cây: đầu ngành, phơi ngành.

🇬🇧 In Southern speech, nganh is a branch or bough of a tree: dau nganh (the end of a branch), phoi nganh (branches spread in the sun).

Cụm thường gặp:
đầu ngànhphơi ngànhngành cây
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ngànhcó / dùng / giữ + ngànhngành + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đương lúc anh ta sửng sốt ấy, thì nghe tiếng quạ trên đầu ngành kêu nữa, mà lại nghe tiếng chuông một lát dộng một cái bon.

Just as he stood there startled, he heard the crow cawing again from the end of a branch, and a bell striking a single note every so often.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Cây cối bị ướt loi ngoi mấy bữa, nay gặp nắng lại, giũ lá phơi ngành, trổ bông đâm tược, từ ngoài ruộng vô tới trong vườn, khoe một màu xanh lặc lìa, coi thiệt là khỏe mắt.

The trees, soaked for days, now met the sun again, shaking their leaves and spreading their branches, flowering and putting out shoots, from the fields to the orchard, showing off a lush green that was a real rest for the eyes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
4đầu đuôi sự việc (ngọn ngành)lời ăn tiếng nói[thường]
B1

🇻🇳 Trong ngọn ngành: đầu đuôi, mọi chi tiết của một chuyện, từ gốc tới ngọn; nói rõ ngọn ngành, biết ngọn ngành.

🇬🇧 In ngon nganh: the whole story of a matter, every detail from beginning to end; noi ro ngon nganh (to explain it all), biet ngon nganh (to know the whole story).

Cụm thường gặp:
ngọn ngànhrõ ngọn ngànhnói rõ ngọn ngành
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ngànhcó / dùng / giữ + ngànhngành + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ông Hương Tuần để tui nói rõ ngọn ngành thì ông mới hiểu được mọi chuyện.

Mr. Huong Tuan, let me tell you the whole story, then you will understand everything.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Nay mẹ nói ra đây là tại việc tình cờ làm cho con đã rõ biết ngọn ngành rồi, nên mẹ không lẽ còn giấu con nữa được.

I am telling you now because chance has already let you know the whole story, so I can hardly keep hiding it from you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngành canh nông ở đây kém phát triển, thua Nhật Bổn, Miến Ðiện, Nam Dương.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngành”

“ngành” nghĩa là gì?

Lĩnh vực hoạt động, nghề nghiệp hay môn học chuyên môn (ngành thương mại, học ngành nào); hệ thống cơ quan cùng lo một việc (ngành bưu điện); tiếng Nam Bộ còn gọi nhánh cây là ngành (đầu ngành); ngọn ngành là đầu đuôi mọi chuyện.

“ngành” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ngành canh nông ở đây kém phát triển, thua Nhật Bổn, Miến Ðiện, Nam Dương.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.