ngành nghề

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Ngành nghề refers collectively to occupations, trades, professional fields, or lines of business.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngành nghề(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngành nghề` là tổ hợp danh từ dùng để nói chung các lĩnh vực nghề nghiệp, nghề chuyên môn, nghề thủ công hoặc lĩnh vực kinh doanh: `chọn ngành nghề`, `đào tạo ngành nghề`, `ngành nghề kinh doanh`. Nó thường có phạm vi rộng hơn `nghề` hay một `vị trí việc làm` cụ thể. Trong hồ sơ pháp lý, `ngành, nghề kinh doanh` là cách ghi theo danh mục và văn bản áp dụng; trang từ điển không tự xác nhận một hoạt động đã đăng ký, được cấp phép hay thuộc nhóm có điều kiện. `Đúng ngành nghề` không chứng minh năng lực, còn `trái ngành` không đồng nghĩa làm sai luật. Khi dịch, tùy câu có thể dùng *occupations*, *trades*, *professions*, *fields of work* hoặc *lines of business*, không đóng đinh một từ Anh. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `làm nghề gì`, `theo nghề nào`, `lĩnh vực làm ăn` có thể tự nhiên hơn tùy tình huống, nhưng không thay máy móc tên danh mục chính thức.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1các lĩnh vực nghề nghiệp, chuyên môn hoặc kinh doanhNghề nghiệp; đào tạo; kinh doanh[neutral]
A2

🇻🇳 Tên gọi chung cho những nghề, nhóm nghề, lĩnh vực làm việc hoặc hoạt động kinh doanh được phân biệt theo tính chất chuyên môn.

🇬🇧 Occupations, trades, professions, fields of work, or lines of business considered collectively.

Grammar Patterns:
chọn/theo + ngành nghềngành nghề + kinh doanh/đào tạocác + ngành nghề + tính chất

Ví dụ dùng từ:

Ngày hội giới thiệu nhiều ngành nghề để học sinh hỏi về công việc thật trước khi chọn.

The fair presents many career fields so students can ask about real work before choosing.

Source: VietLayers editorial example

Cô tư vấn ngành nghề dựa trên sở thích, năng lực và điều kiện học, không ép em theo nghề đang nổi.

The counselor discusses career paths based on interests, abilities, and study conditions rather than pushing a fashionable occupation.

Source: VietLayers editorial example

Mục ngành nghề kinh doanh trong hồ sơ phải dùng tên và mã theo danh mục đang có hiệu lực.

The business-line section of an application must use the names and codes from the currently effective classification.

Source: VietLayers editorial example

Doanh nghiệp ghi một ngành nghề không có nghĩa mọi hoạt động trong ngành ấy đều đã được cấp phép.

Listing a line of business does not mean every activity within it has been licensed.

Source: VietLayers editorial example

Anh chuyển ngành nghề sau nhiều năm, kinh nghiệm cũ vẫn có thể hữu ích nhưng không tự thay chứng chỉ bắt buộc.

He changes fields after many years; prior experience may help but does not replace a required credential.

Source: VietLayers editorial example

Má hỏi con tính theo nghề nào, một cách nói gần gũi hơn câu chọn ngành nghề trong bữa cơm nhà.

Mom asks which occupation her child plans to pursue, a warmer phrasing than chọn ngành nghề at the family table.

Source: VietLayers editorial example

Báo cáo nhóm các ngành nghề để thống kê, còn từng vị trí việc làm có yêu cầu riêng.

The report groups occupational fields for statistics, while each job position has its own requirements.

Source: VietLayers editorial example

Ngành nghề truyền thống của xóm thay đổi theo thị trường, không phải tập quán nào cũng bất biến.

The neighborhood's traditional trades change with the market; customs are not necessarily permanent.

Source: VietLayers editorial example

Cụm đúng ngành nghề mô tả mức phù hợp đào tạo, chớ không tự chứng minh người làm giỏi.

The phrase đúng ngành nghề describes alignment with training, not proof that someone performs well.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch ngành nghề dùng lines of business cho đăng ký doanh nghiệp và occupations cho khảo sát lao động.

The translation of ngành nghề uses lines of business for company registration and occupations for a labor survey.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tân nhớ lại cái buổi đầu tiên hai người mới quen nhau, rủ nhau ra đầu ngõ ăn cháo gà ở quán hàng mụ Quảng mà khách khứa chỉ toàn là dân lao động với đủ loại ngành nghề lúc nào cũng đông nghìn nghịt.
Nhật TiếnVách Đá Cheo Leo, Chương 10