Nghĩa của “ngạnh” là gì?
Mũi nhọn chĩa ngược ở lưỡi câu, mũi lao, mũi chĩa làm vật đã mắc thì khó tuột ra; gai xương cứng ở vây một số loài cá như cá trê (râu ngạnh trê); chữ Hán 硬 là cứng, trong ương ngạnh, cừ ngạnh là cứng đầu, không chịu nghe theo.
Tiếng Anh: A barb, the backward-pointing point on a hook, harpoon or spear that keeps it from slipping out; the hard spine in the fins of some fish such as catfish; and, from the Chinese character for hard, stubborn and defiant, as in uong nganh and cu nganh.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngạnh”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Mũi nhọn chĩa xiên ngược lại ở lưỡi câu, mũi lao, mũi chĩa, làm vật đã bị móc, bị đâm thì khó tuột ra.
🇬🇧 A barb: the sharp point angled backward on a fishhook, harpoon or spear, so that whatever it catches cannot easily slip free.
Thí dụ:
Quan Huyện cao lớn, mập mạp, để râu ngạnh trê bịt khăn đầu rìu xanh, tuổi đã trên 40, tướng khỏe mạnh.
The district chief was tall and stout, with a catfish-barb moustache and a blue turban, over forty and robust in build.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMũi chĩa có ngạnh nên Ba Lành phải nương tay xoay rút ra từ từ
The spear tip was barbed, so Ba Lanh had to ease it out slowly with a careful twist
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm🇻🇳 Gai xương cứng và nhọn ở vây một số loài cá như cá trê, đâm phải thì đau. Râu ngạnh trê là bộ râu mép cứng, vểnh ra hai bên như ngạnh cá trê.
🇬🇧 The hard, sharp spine in the fins of some fish such as catfish, which hurts if it pricks you. Rau nganh tre is a stiff mustache sticking out on both sides like a catfish's spines.
Thí dụ:
Ừ, nếu gặp thứ cá không có gai có ngạnh!
Sure, if you come across a fish without bones or spines!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNgười ấy bịt khăn đen, mặc áo dài lót, chơn đi giày tây, để râu ngạnh trê.
The man wore a black turban, a lined long tunic and Western shoes, and had a stiff catfish mustache.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCũng bộ râu ngạnh trê đó, cái nước da tái lợt đó, cái áo bà ba đen đó, và cái búi tóc đó.
The same stiff catfish mustache, the same pallid skin, the same black ba ba shirt and the same hair bun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiÔng vóc-vạc cao lớn, nước da trắng-trẻo, hồi trước ổng thường để râu mép chuốt ngạnh trê, tướng-mạo phương-phi, ăn nói nghiêm-chỉnh lắm.
He was tall and fair-skinned; in the old days he used to wear his mustache waxed stiff like catfish spines, and he looked distinguished and spoke very properly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử🇻🇳 Chữ ngạnh nầy viết 硬, nghĩa là cứng. Trong ương ngạnh, cường ngạnh là cứng đầu, bướng, không chịu khuất phục; tiếng Nam Bộ cừ ngạnh là chống lại, không chịu làm theo.
🇬🇧 This nganh means hard or rigid. In uong nganh and cuong nganh it means stubborn and unyielding; Southern cu nganh means to resist or refuse to comply.
Thí dụ:
Thái độ ương ngạnh của Huyền Trân bắt chợt ông, khiến ông bối rối hết sức.
Huyen Tran's defiant attitude caught him off guard and threw him into great confusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLúc ban đầu voi rừng còn ương ngạnh, hung hăng.
At first the wild elephant was still stubborn and aggressive.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChớ chi năm trước nó đừng có cừ ngạnh, tao cưới vợ cho nó, thì năm nay nó đã có con rồi.
If only he had not dug in his heels last year and let me find him a wife, he would have a child by now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMùa rồi ruộng của ai cũng trúng hết, có một mình tôi bị chuột cắn phá nên tôi thất quá, không có đủ mà đong lúa ruộng, chớ phải tôi dám cừ ngạnh hay sao.
Last season everyone's fields did well except mine, which the rats ravaged, so I lost badly and did not have enough to pay the rice rent; it is not that I dared to defy you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCâu hỏi thường gặp về “ngạnh”
“ngạnh” nghĩa là gì?
Mũi nhọn chĩa ngược ở lưỡi câu, mũi lao, mũi chĩa làm vật đã mắc thì khó tuột ra; gai xương cứng ở vây một số loài cá như cá trê (râu ngạnh trê); chữ Hán 硬 là cứng, trong ương ngạnh, cừ ngạnh là cứng đầu, không chịu nghe theo.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.