Qua theo bề ngang, từ bên nầy qua bên kia một chỗ, hay lướt qua trước một chỗ mà không dừng lại.
Tiếng Anh: Across or past a place, going from one side to the other or moving by it without stopping.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Qua theo bề ngang, từ bên nầy qua bên kia một chỗ, hay lướt qua trước một chỗ mà không dừng lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngang là theo bề ngang, qua là từ chỗ nầy tới chỗ kia. Ngang qua đứng sau một động từ đi lại để nói hướng: đi ngang qua, chạy ngang qua, băng ngang qua, chạy vọt ngang qua cầu. Có khi nó nói một vật nằm vắt qua một chỗ: con đường nhỏ đâm ngang qua hông chợ, dây choại bò phủ ngang qua kinh. Cũng có khi nó đứng đầu câu mà không cần động từ đi trước, như ngang qua nhà hồ ly.
🇬🇧 The first word means crosswise, the second from one place to another. It follows verbs of motion to give their direction, walking past, driving by, cutting across, dashing over a bridge. Sometimes it describes something lying across a place, a lane cutting across the side of a market, vines creeping over a canal. It can also open a sentence with no verb before it, as in passing the fox's house.
Thí dụ:
Nhưng lúc bấy giờ không một tắc-xi, một xích lô đạp nào chạy ngang qua đây cả.
But at that hour not a single taxi or pedal cyclo came by this way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácPhía sau nhà dì Hạnh, trước khi tới bờ sông phải băng ngang qua con đường sắt.
Behind aunt Hanh's house, before reaching the riverbank, you had to cross the railway line.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCuối cùng thím rảo bước vào một con đường nhỏ đâm ngang qua hông chợ Bến Thành.
At last she hurried into a small street that cut across the side of Ben Thanh market.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngDây choại bò phủ ngang qua kinh nên mới trông qua ai cũng tưởng là đất liền.
Choai vines had crept across the canal, so at a glance anyone would take it for solid ground.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgang qua nhà hồ ly, anh lấy chơn lật chiếu ra thì thấy hồ ly nằm xụi lơ.
Passing the fox's house, he flipped the mat aside with his foot and saw the fox lying limp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThắm vừa giữ chặt tay Ba Lành vừa kéo mạnh và Ba Lành chạy vọt ngang qua cầu.
Tham held Ba Lanh's hand tight and pulled hard, and Ba Lanh dashed across the bridge.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmỞ ngoài muốn vô phòng phải đi ngang qua cái phòng ngoài rồi vô phòng trong mới được.
From outside, to get into the room you had to go through the outer room and then into the inner one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiHọ ra bằng cửa trổ ra đại lộ Hai Bà Trưng, không đi ngang qua mấy bàn quen nữa.
They left by the door that opened onto Hai Ba Trung boulevard and no longer walked past the familiar tables.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKhi đi ngang qua một tốp nữ sinh, chúng tôi thấy họ nhìn theo, khúc khích cười.
As we walked past a group of schoolgirls, we saw them watching us and giggling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐêm ấy vào khoảng chín giờ, Bằng đi ngang qua một hiệu cà phê Ấn Độ.
That night at about nine o'clock, Bang walked past an Indian coffee shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng lúc bấy giờ không một tắc-xi, một xích lô đạp nào chạy ngang qua đây cả.”“Phía sau nhà dì Hạnh, trước khi tới bờ sông phải băng ngang qua con đường sắt.”“Cuối cùng thím rảo bước vào một con đường nhỏ đâm ngang qua hông chợ Bến Thành.”“Dây choại bò phủ ngang qua kinh nên mới trông qua ai cũng tưởng là đất liền.”“Ngang qua nhà hồ ly, anh lấy chơn lật chiếu ra thì thấy hồ ly nằm xụi lơ.”“Thắm vừa giữ chặt tay Ba Lành vừa kéo mạnh và Ba Lành chạy vọt ngang qua cầu.”“Ở ngoài muốn vô phòng phải đi ngang qua cái phòng ngoài rồi vô phòng trong mới được.”“Họ ra bằng cửa trổ ra đại lộ Hai Bà Trưng, không đi ngang qua mấy bàn quen nữa.”