ngang nhiên

adverbadjectiveB2
Giải nghĩa nhanh:

Ngang nhiên means openly and brazenly doing something while disregarding objections, rules, rights, or social restraint.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngang nhiên(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngang nhiên` tả việc cứ công khai làm theo ý mình, không kiêng nể người khác, sự phản đối, lẽ phải hoặc quy tắc liên quan. Từ thường mang sắc thái chê; nó không đồng nghĩa trung tính với `công khai`, vì còn nét bất chấp hoặc lộ liễu. Tuy vậy, câu dùng ngang nhiên vẫn là một lời đánh giá: cần nêu hành vi và căn cứ trước khi suy phạm luật, có tội, vô liêm sỉ hay cố ý. `Trắng trợn` thường mạnh hơn ở nét trơ trẽn/lộ liễu; `ngang ngược` nhấn nội dung trái lẽ và gây hại; `hiên ngang` lại thường là lời khen tư thế đường hoàng, không sợ. Trong câu báo chí, tránh để `ngang nhiên` thay chứng cứ. Tab chữ để trống vì hồ sơ này không xác nhận một cách viết Hán–Nôm toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1công khai làm điều bị phản đối hoặc trái quy tắc mà không kiêng nểHành vi; thái độ; đánh giá[neutral]
B2

🇻🇳 Làm một việc lộ rõ và bất chấp người khác, lẽ phải, quyền lợi hoặc quy tắc đáng lẽ phải lưu ý.

🇬🇧 Openly and brazenly, in disregard of objections, rights, rules, or ordinary restraint.

Grammar Patterns:
chủ thể + ngang nhiên + động từhành động + một cách + ngang nhiênbị cho là + ngang nhiên + động từ

Ví dụ dùng từ:

Người lạ ngang nhiên hái trái trong vườn dù chủ nhà đã nhắc đây là đất riêng.

A stranger brazenly picks fruit in the garden after the owner has said it is private property.

Source: VietLayers editorial example

Công ty bị tố ngang nhiên xả thải, nên bài báo phải nêu mẫu kiểm nghiệm và phản hồi các bên.

A company is accused of openly discharging waste, so the report must cite tests and responses from all sides.

Source: VietLayers editorial example

Anh ngang nhiên chen hàng trước bao người đang chờ và phớt lờ lời nhắc.

He brazenly cuts ahead of everyone waiting and ignores their objections.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dùng ngang nhiên chỉ vì một hoạt động diễn ra công khai và đã có phép.

Ngang nhiên should not be used merely because an authorized activity takes place in public.

Source: VietLayers editorial example

Kẻ giả mạo ngang nhiên nhận mình là chủ tài khoản, nhưng danh tính vẫn phải xác minh bằng chứng cứ.

The impersonator brazenly claims to own the account, though identity still requires verification.

Source: VietLayers editorial example

Má hỏi: Sao con ngang nhiên lấy đồ của em mà chưa xin vậy?

Mom asks: Why did you openly take your sibling's belongings without asking?

Source: VietLayers editorial example

Bản tin bỏ chữ ngang nhiên khi chưa đủ dữ kiện cho nét bất chấp và chuyển sang mô tả hành vi.

The news report removes ngang nhiên when evidence does not support brazen disregard and instead describes the conduct.

Source: VietLayers editorial example

Người dân ngang nhiên hay đang thực hiện quyền hợp pháp là hai cách hiểu phải tách bằng bối cảnh và luật hiện hành.

Whether residents act brazenly or exercise a lawful right must be distinguished through context and current law.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện, tên cướp ngang nhiên ngồi giữa nhà; đây là cách tác giả nhấn vẻ bất chấp.

In the story, the robber brazenly sits in the middle of the house, emphasizing his contemptuous boldness.

Source: VietLayers editorial example

Ngang nhiên thường có đánh giá tiêu cực, khác công khai vốn chỉ nói mức độ để người khác biết.

Ngang nhiên usually carries a negative judgment, unlike công khai, which simply means publicly known.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Một người có quyền lực trong hương chức hội tề lại ngang nhiên xúi giục ăn trộm.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm