Giải nghĩa nhanh:

Ngang ngang means slightly odd, contrary, awkward, or mildly unpleasant in taste, sound, wording, or manner.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngang ngang(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngang ngang` là dạng láy giảm mức của một số nét `ngang`, thường nghĩa hơi chướng, hơi trái khoáy, chưa thuận tai hoặc có mùi vị là lạ. Nó có thể tả `câu chuyện ngang ngang`, `vị ngang ngang`, `giọng đọc ngang ngang`; bổ ngữ quyết định đang nói nội dung, cách cư xử hay cảm giác. Từ thường là nhận xét chủ quan, không tự chứng minh lời sai, món hư, người xấu, bệnh lý hoặc lỗi kỹ thuật. Khi chê người hay ý kiến, nên nêu điều gì thiếu lý lẽ thay vì dùng `ngang ngang` mơ hồ. Đừng viết nhầm `ngang ngạnh`, nghĩa bướng/chống đối, hoặc `ngang ngạng`, một dạng ít gặp được vài nguồn ghi cho hành vi khó bảo. Lời Nam Bộ `nghe ngang ngang` rất tự nhiên cho cảm giác chưa ổn nhưng người nói chưa định vị được điểm nào.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1hơi chướng, hơi trái khoáy hoặc chưa thuận về ý và cách thể hiệnNội dung; hành vi; diễn đạt[informal]
B2

🇻🇳 Tả lời nói, câu chuyện, cách cư xử hay bố cục gây cảm giác hơi trái lẽ, khựng hoặc chưa tự nhiên.

🇬🇧 Slightly contrary, awkward, jarring, or not quite natural in content or manner.

Grammar Patterns:
danh từ + ngang ngangnghe/thấy + ngang nganghơi + ngang ngang

Ví dụ dùng từ:

Đoạn kết nghe ngang ngang vì nhân vật đổi ý mà câu chuyện chưa nêu lý do.

The ending feels slightly jarring because the character changes course without an explanation.

Source: VietLayers editorial example

Cách trả lời ngang ngang làm người nghe khó hiểu, nên anh viết lại thẳng và rõ hơn.

The awkwardly contrary reply confuses readers, so he rewrites it more directly and clearly.

Source: VietLayers editorial example

Cô thấy lập luận ngang ngang nhưng vẫn chỉ ra đúng tiền đề nào chưa được chứng minh.

She finds the argument somewhat off but still identifies the exact unsupported premise.

Source: VietLayers editorial example

Một câu đùa ngang ngang có thể làm khách ngượng, nên chủ quán đổi sang lời chào nhẹ nhàng.

A slightly inappropriate joke may embarrass guests, so the owner switches to a gentler greeting.

Source: VietLayers editorial example

Đừng gọi người hỏi khó là ngang ngang nếu câu hỏi của họ có căn cứ và liên quan.

Do not call a tough questioner contrary when the question is evidence-based and relevant.

Source: VietLayers editorial example
2hơi lạ hoặc chưa thuận ở mùi, vị, giọng và âm điệuMùi vị; âm thanh; cảm giác[informal]
B2

🇻🇳 Tả cảm giác mùi vị hoặc âm thanh hơi lạ, hơi khó chịu hay chưa hòa hợp nhưng mức không mạnh.

🇬🇧 Slightly off, odd, or mildly unpleasant in taste, smell, voice, or melody.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mùi/vị/giọng + ngang ngangnghe/nếm + ngang nganghơi + ngang ngang

Ví dụ dùng từ:

Ly nước có vị ngang ngang lạ nên cô ngưng uống và kiểm tra nguồn nước.

The drink tastes slightly unusual, so she stops drinking and checks the water source.

Source: VietLayers editorial example

Giọng thu nghe ngang ngang ở tai nghe này, kỹ thuật viên thử thiết bị khác trước khi kết luận.

The recording sounds a little off on these headphones, so the technician tries another device before concluding anything.

Source: VietLayers editorial example

Món kho hơi ngang ngang vì thiếu độ cân bằng, má nếm lại chớ chưa cho rằng nguyên liệu hư.

The braise tastes mildly unbalanced, so Mom tastes it again rather than assuming an ingredient is spoiled.

Source: VietLayers editorial example

Câu thơ đọc ngang ngang có thể do nhịp, cách ngắt hoặc chủ ý nghệ thuật; cần xem cả đoạn.

A line that sounds awkward may reflect rhythm, phrasing, or artistic intent, so the whole passage should be considered.

Source: VietLayers editorial example

Anh nói nghe ngang ngang để diễn cảm giác chưa thuận, không phải một chẩn đoán về thính giác.

He says it sounds a little off to describe an impression, not to make a hearing diagnosis.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Anh ấy có vẻ ngang ngang.
Dung SàigònTóc Xõa Ngang Lưng, Chương 3