Ở ngay phía trước mặt một người, quay mặt vô người đó, thường nói về chỗ ngồi hay chỗ đứng.
Tiếng Anh: Directly across from someone and facing them, usually said of where a person sits or stands.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở ngay phía trước mặt một người, quay mặt vô người đó, thường nói về chỗ ngồi hay chỗ đứng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngang là ở cùng một hàng, mặt là mặt người. Ngồi ngang mặt ai là ngồi phía bên kia, quay mặt vô người đó, thường là cách một cái bàn ăn. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi với ngồi, đứng, kéo ghế: kéo ghế ngồi ngang mặt, bước tới đứng ngang mặt, hai người ngồi ngang mặt nhau. Có khi nó đi với chữ với trước người được nói tới: ngang mặt với Bạch Yến. Nghĩa của nó gần như ngồi đối diện.
🇬🇧 Ngang means level, in the same line, and mat is the face. To sit ngang mat someone is to sit on the other side facing them, often across a dining table. In the Southern corpus, especially in Ho Bieu Chanh, it goes with sitting, standing and pulling up a chair: pulling up a chair to sit facing someone, stepping up to stand in front of someone, two people sitting face to face. Sometimes voi comes before the person named. Its meaning is close to sitting opposite.
Thí dụ:
Triệu Cố đi vô trong cất nón rồi trở ra kéo ghế mà ngồi ngang mặt Thanh Kiều.
Trieu Co went inside to put away the hat, then came back out, pulled up a chair and sat facing Thanh Kieu.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnThanh Nguyên đi vòng theo cái bàn qua phía bên kia và ngồi ngang mặt cha.
Thanh Nguyen walked around the table to the other side and sat across from her father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiQuan Chủ quận mời bà Huyện ngồi lại, rồi ngài kéo ghế ngồi ngang mặt đặng nói chuyện cho tiện.
The district chief invited Madam Huyen to sit down, then pulled up a chair across from her so they could talk more easily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhHai ông ngồi trên, hai bà ngồi giữa, sau chót là Vĩnh Xuân với cô Hai Tân ngồi ngang mặt nhau.
The two gentlemen sat at the head, the two ladies in the middle, and at the very end Vinh Xuan and Miss Hai Tan sat facing each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩXuân ngồi phía bên kia bàn, ngang mặt cô, chị Thiện đi vô trong, vì đã chiều rồi nên phải lo nấu cơm.
Xuan sat on the other side of the table, across from her, and Thien went inside, since it was already late afternoon and the rice had to be cooked.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHai Tiền khoác tay biểu con Hà đi xuống từng dưới, rồi bước lại ngồi cái ghế ngang mặt Hiệp mà mời Hiệp ăn.
Hai Tien waved Ha off to go downstairs, then came over, sat in the chair across from Hiep and invited Hiep to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThuần nắm tay dắt con trở vô bàn ăn, để con ngồi trên cái ghế tại đầu bàn, rồi mình ngồi ngang mặt vợ mà ăn, con ngồi chính giữa.
Thuan took the child by the hand back to the dining table, sat the child on the chair at the head of the table, then sat across from his wife to eat, with the child right in the middle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô Năm Đào thấy bộ thì hiểu ý, nhưng mà cô đã quyết định rồi, nên cô không ái ngại chi hết, cô bước tới đứng ngang mặt với chàng.
Miss Nam Dao saw his manner and understood, but her mind was made up, so without the least hesitation she stepped forward and stood facing him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhÔng giáo biểu mấy trò dồn xuống một chút đặng trống ở đầu bàn giữa một chỗ cho Xuân ngồi ngang mặt với Cúc Hương ngồi phía bên kia.
The teacher told the pupils to move down a little to leave a place in the middle of the table for Xuan to sit across from Cuc Huong on the other side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMột bên cô sắp bà Huyện, bà Ba Lung rồi cô Bạch Yến, còn bên kia cô mời bà Phán ngồi trên, rồi tới cô, Tất Đắc ngồi sau hết, ngang mặt với Bạch Yến.
On one side she placed Madam Huyen, Madam Ba Lung and then Miss Bach Yen; on the other she invited Madam Phan to sit at the top, then herself, with Tat Dac last of all, across from Bach Yen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Triệu Cố đi vô trong cất nón rồi trở ra kéo ghế mà ngồi ngang mặt Thanh Kiều.”“Thanh Nguyên đi vòng theo cái bàn qua phía bên kia và ngồi ngang mặt cha.”“Quan Chủ quận mời bà Huyện ngồi lại, rồi ngài kéo ghế ngồi ngang mặt đặng nói chuyện cho tiện.”“Hai ông ngồi trên, hai bà ngồi giữa, sau chót là Vĩnh Xuân với cô Hai Tân ngồi ngang mặt nhau.”“Xuân ngồi phía bên kia bàn, ngang mặt cô, chị Thiện đi vô trong, vì đã chiều rồi nên phải lo nấu cơm.”“Hai Tiền khoác tay biểu con Hà đi xuống từng dưới, rồi bước lại ngồi cái ghế ngang mặt Hiệp mà mời Hiệp ăn.”“Thuần nắm tay dắt con trở vô bàn ăn, để con ngồi trên cái ghế tại đầu bàn, rồi mình ngồi ngang mặt vợ mà ăn, con ngồi chính giữa.”“Cô Năm Đào thấy bộ thì hiểu ý, nhưng mà cô đã quyết định rồi, nên cô không ái ngại chi hết, cô bước tới đứng ngang mặt với chàng.”